Sunday, 16 June 2013

Thêm bớt ứng dụng vào menu ngữ cảnh "New" trong menu chuột phải

Mục đích:

Có một lợi thế khi tạo file mới trong menu "New" của menu chuột phải là file đó lưu trong thư mục mình đang đứng.

Thao tác này giống  Tạo notepad trong thư mục bằng cách Chuột phải-->New--> Text Document.



Có một số phần mềm  rất khó duyệt đến thư mục muốn lưu



Toturial:

1) Vào   , bung HKEY_CLASSES_ROOT.

Bạn muốn thêm ứng dụng nào thì xem đuôi mở rộng nó là gì : .docx, .mp3, .swf, .mkv, .txt rồi tìm tới key đó trong HKEY_CLASSES_ROOT 



2) Chuột phải vào .swf  Chọn "New -> Key" , đặt tên nó là "ShellNew".

3) Chuột phải vào ShellNew chọn  "New -> String Value", đăt tên "NullFile" . Enter, xong!

4) Xem kết quả: Vào thư mục bất kì , phải chuột, vào New , không thấy, phải chuột lần 2, vào New. . . thấy



Còn phần bớt bạn chỉ cần delete Shellnew đi là xong.

Hy vọng với thủ thuật nhỏ này giúp mọi người làm việc nhanh hơn trong môi trường của mình

Thêm bớt Ứng dụng trong Menu ngữ cảnh New

Mục đích:

Có một lợi thế khi tạo file mới trong menu "New" của menu chuột phải là file đó lưu trong thư mục mình đang đứng.

Thao tác này giống  Tạo notepad trong thư mục bằng cách Chuột phải-->New--> Text Document.



Có một số phần mềm  rất khó duyệt đến thư mục muốn lưu



Toturial:

1) Vào   , bung HKEY_CLASSES_ROOT.

Bạn muốn thêm ứng dụng nào thì xem đuôi mở rộng nó là gì : .docx, .mp3, .swf, .mkv, .txt rồi tìm tới key đó trong HKEY_CLASSES_ROOT 



2) Chuột phải vào .swf  Chọn "New -> Key" , đặt tên nó là "ShellNew".

3) Chuột phải vào ShellNew chọn  "New -> String Value", đăt tên "NullFile" . Enter, xong!

4) Xem kết quả: Vào thư mục bất kì , phải chuột, vào New , không thấy, phải chuột lần 2, vào New. . . thấy



Hy vọng với thủ thuật nhỏ này giúp mọi người làm việc nhanh hơn trong môi trường của mình

Friday, 14 June 2013

The plugin generated 3 characters of unexpected output during activation. If you notice “headers already sent” messages, problems with syndication feeds or other issues, try deactivating or removing this plugin.

Ví dụ khi bạn tạo một plugin wordpress liên quan đến các ký tự tiếng việt như tạo mây thẻ tag, SEO, chèn một đoạn văn bằng tiếng việt vào bất cứ một vị trí nào của wordpress, khi activate nó bạn gặp lỗi sau:

The plugin generated 3 characters of unexpected output during activation. If you notice “headers already sent” messages, problems with syndication feeds or other issues, try deactivating or removing this plugin.

Vấn đề nằm ở bạn save code ở Encode UTF-8. Mà thông thường khi định dạng theo kiểu này, các trình editor (Notepad++, Sublame Text2 , phpDesign,...) sẽ kèm theo  3 kí tự ở đầu file gọi là BOM , các kí tự này thuộc dạng vô hình nên chúng ta sẽ ko nhìn thấy chúng , nhưng máy tính thì thấy.

Trước khi kích hoạt Plugin mà có nội dung (BOM) được gửi xuống trình duyệt trước, thì lập tức nó sẽ báo lỗi này, vì nội dung không được phép đi trước header.

Do đó để sửa lỗi này, bạn định dạng lại file plugin.php thành Utf-8 witthout BOM trong trình editor, sẽ khác phục được. Để chắc ăn, lần sau bất cứ file nào cần có tiếng việt, bạn nên lưu lại file là Utf-8 witthout BOM để tránh gặp những lỗi như thế này.

Tuesday, 28 May 2013

Tao sidebar bên trái cho wordpress

Chào anh,

Theme hiện tại của em 1 side bar bên phải, giờ em muốn add thêm 1 sidebar bên phải...
Em đã tạo được sidebar rồi nhưng nó không hiển thị đúng vị trí, em đã tra google nhiều và cũng lục trong file style.css nhưng vẫn không tìm được cách đặt vị trí sidebar-left đúng nơi (ở bên trái trang web, sidebar hiện tại đang ở bên phải)

Các bc em làm như trong File

Anh xem thử em còn phải làm bước nào nữa không

Anh xem em còn lỗi nào không nhé.

Cảm ơn anh!


Tao sidebar bên trái cho wordpress

Chào anh,

Theme hiện tại của em 1 side bar bên phải, giờ em muốn add thêm 1 sidebar bên phải...

Em đã tạo được sidebar rồi nhưng nó không hiển thị đúng vị trí, em đã tra google nhiều và cũng lục trong file style.css nhưng vẫn không tìm được cách đặt vị trí sidebar-left đúng nơi (ở bên trái trang web, sidebar hiện tại đang ở bên phải)
Các bc em làm như trong File
Anh xem thử em còn phải làm bước nào nữa không
Anh xem em còn lỗi nào không nhé.
Cảm ơn anh!
 

Monday, 27 May 2013

Hướng dẫn dùng Sublime text 2

http://www.izwebz.com/featured/huong-dan-dung-sublime-text-2/

http://www.youtube.com/watch?feature=player_embedded&v=fcwfd15wW74#t=391s

Phím tắt



  • Sublime Prefixr (Ctrl+Alt+X): chạy đc trên nhiều trình duyệt

  • Sublime Alignment (Ctrl+Alt+A) : CAnh đều

  • Jquery

  • Jquery snippets

  • Nettuts Fetch

  • Sublime CodeIntel

  • Tag

  • Prefixr

  • Google search

  • WordPress

  • HTML5

  • Indent Guides

  • TrailingSpace (Ctrl +  Alt + t)

Wednesday, 22 May 2013

[Toturial] Gỡ bỏ Delsearch Babylon khỏi 3 trình duyệt GG, FF & IE

Remove Delta Search (Uninstall Guide)




Delta is a program that offers a web search engine (delta-search.com) and toolbar which are being promoted via other free programs, and once installed on your computer, they will hijack your browser homepage and replace your default search engine.
Futhermore, this program will display ads and sponsored links in your search results, and may colect search terms from your search queries.
[Image: Delta Search and toolbar]
Delta Search got on your computer after you have installed another free software or add-on that had bundled into their installer this browser hijacker. For example, when you install MixiDj, you’ll also install the Delta Search, set your browser homepage to delta-search.com and change your default search engine to http://delta-search.com.However, when you uninstall vShare from your computer, your web browser’s default settings will not be restored. This means that you’ll have to remove Delta Search from your favorite web browser manually.
[Image: Delta Search setup process]
You should always pay attention when installing software because often, a software installer includes optional installs, such as this browser hijacker. Be very careful what you agree to install. Always opt for the custom installation and deselect anything that is not familiar, especially optional software that you never wanted to download and install in the first place. It goes without saying that you should not install software that you don’t trust.

Delta Search Removal Instructions


STEP 1 : Uninstall Delta Search from your computer


Delta Search has installed several programs on your computer which we will need to uninstall.

  1. To uninstall Delta Search program from your computer, click the Start button, then selectControl Panel, and click on Uninstall a program.
    If you are a Windows 8 user, you can right-click on a bottom left hot corner (formerly known as the Start button) and select Control panel from there, then select Uninstall a program.

  2. Seach and uninstall Delta Chrome ToolbarDelta toolbarYontooBrowserProtectand Mixi.DJ from your computer.
    [Image: Uninstall Delta Toolbar, Delta Chrome Toolbar, BrowserProtect, Yontoo and Mixi.DJ]


Please note that on some computers these programs might have a different name, search for any program developed by Delta and uninstall it from your computer.
Because Delta is installed with other additional programs, we recommend that you search and uninstall any other unwanted or unknown programs from your computer.




STEP 2 : Remove the Delta Search residual damage from your browser


Delta Search has installed a browser extension developed by Montera Tehnologies, has changed your homepage to delta-search.com, and has changed your default search engine.

Remove Delta Search from Internet Explorer



  1. Remove Delta Search add-ons from Internet Explorer.
    When you uninstall Iminent for Internet Explorer from your computer, the Iminent add-ons should be automatically removed from Internet Explorer, however we need to check if they were uninstalled.
    Open Internet Explorer,then click on the gear icon [Image: Internet Explorer gear icon] (Tools for Windows XP users) at the top (far right) and then  select Manage add-ons.
    Internet Options in IE
    From the Toolbars and Extensions tab, select Delta ToolbarDelta Helper Object, andYontoo add-ons, and click on Disable.
    [Image: Delta Search Internet Explorer addons]

  2. Set Internet Explorer default search engine from Delta Search (delta-search.com) to Bing.
    To change your default search engine, click on the gear icon [Image: Internet Explorer gear icon] , select Manage Add-ons, and then, under Add-on Types, click Search Providers.
    Select Bing and on click the Set Default button.
    [Image: Delta Search Internet Explorer redirect virus]
    To remove delta-search.com from Internet Explorer, select Delta Search and click onRemove.
    [Image: Delta Search Internet Explorer redirect virus removal]

  3. Change your Internet Explorer homepage from delta-search.com to its default
    To change your homepage, click on the gear icon [Image: Internet Explorer gear icon] , select Internet Explore options, and in the General tab,under the Home page section, click on Use default to restore Internet Explorer default home page.
    [Image: Delta Search Internet Explorer home page]


Remove Delta Search from Mozilla Firefox



  1. Remove Delta Search extensions from Internet Explorer.
    At the top of the Firefox window, click the orange Firefox button, then select Add-ons.
    Firefox addon menu
    Select the Extensions tab, then remove Delta ToolbarMixi.DJ and Yontoo extensions from Mozilla Firefox.
    [Image: Delta Search Firefox extensions]

  2. Reset your default search engine and home page from delta-search.com to their default.
    To reset your search engine and homepage to their default, we will use the SearchResetextension.This add-on is very simple: on installation, it backs up and then resets your search preferences and home page to their default values, and then uninstalls itself. This affects the search bar, URL bar searches, and the home page.
    You can download SearchReset from the below link, and then we will just need to install it to revert Firefox to its default settings.
    SEARCHRESET DOWNLOAD LINK (This link will open another web page from where you can download the SearchReset Firefox extension)
    [Image: SearchReset Extension for Firefox]


Remove Delta Search from Google Chrome



  1. Remove Delta Search extensions from Google Chrome.
    Click the Chrome menu Chrome menu  button on the browser toolbar, select Tools and then click on Extensions.
    In the Extensions tab, remove (by clicking on the Recycle Bin) the Delta ToolbarMixi.DJand Yontoo extensions from your Google Chrome.
    [Image: Delta Search Chrome extensions]

  2. Set Google Chrome default search engine from Delta Search to Google.
    Click the Chrome menu Chrome menu  button, then select Settings and click on Manage search engines in the Search section.
    In the Search Engines dialog that appears, select Google and click the Make Default button that appears in the row.
    [Image: Delta Search Chrome redirect removal]
    Search for Delta Search in the Search Engines list, and click the X button that appears at the end of the row.
    [Image: Delta Search Chrome redirect virus removal]

  3. Change Google Chrome homepage from delta-search.com to its default.
    The Delta Search has modified your Google settings to open their webpage whenever you start your browser, so we will need to revert this change.
    Click the Chrome menu Chrome menu  button, then select Settings and click on One the New Tab page in the On Startup section.
    [Image: Change Google Chrome homepage to its default]






STEP 3: Remove Delta Search registry keys with AdwCleaner.



  1. You can download AdwCleaner from the below link.
    ADWCLEANER DOWNLOAD LINK (This link will automatically download AdwCleaner on your computer)

  2. Before starting this utility, close all open programs and internet browsers.

  3. Double click on adwcleaner.exe to run the tool.

  4. Click on Delete, then confirm each time with OkAdwcleaner utility

  5. Your computer will be rebooted automatically. A text file will open after the restart.

  6. NEXT, double click on adwcleaner.exe to run the tool.

  7. Click on Uninstall, then confirm with yes to remove this utility from your computer.






STEP 4: Run a computer scan with Malwarebytes Anti-Malware



  1. You can download Malwarebytes Anti-Malware Free from the below link, then double click on it to install this program.
    MALWAREBYTES ANTI-MALWARE DOWNLOAD LINK (This link will open a download page in a new window from where you can download Malwarebytes Anti-Malware Free)

  2. When the installation begins, keep following the prompts in order to continue with the setup process. DO NOT make any changes to default settings and when the program has finished installing, make sure you leave both the Update Malwarebytes’ Anti-Malware and Launch Malwarebytes’ Anti-Malware checked, then click on the Finishbutton.
    [Image: Malwarebytes Anti-Malware final installation screen]

  3. On the Scanner tab, select Perform quick scan and then click on the Scan button to start scanning your computer.
    [Image: Malwarebytes Anti-Malware Quick Scan]

  4. Malwarebytes’ Anti-Malware will now start scanning your computer as shown below.
    [Image: Malwarebytes Anti-Malware scanning for Delta Search]

  5. When the Malwarebytes scan will be completed, click on Show Result.
    [Image: Malwarebytes Anti-Malware scan results]

  6. You will now be presented with a screen showing you the malware infections that Malwarebytes’ Anti-Malware has detected.Please note that the infections found may be different than what is shown in the image. Make sure that everything is Checked (ticked) and click on the Remove Selected button.
    [Image:Malwarebytes removing malware]






STEP 5: Run a computer scan with HitmanPro



  1. Download HitmanPro from the below link, then double click on it to start this program.
    HITMANPRO DOWNLOAD LINK (This link will open a new web page from where you can download HitmanPro)

  2. HitmanPro will start and you’ll need to follow the prompts (by clicking on the Next button) to start a system scan with this program.
    HitmanPro installation

  3. HitmanPro will start scanning your computer for malware, as seen in the image below.
    HitmanPro scans for Delta Search

  4. Once the scan is complete,you’ll see a screen which will display all the infected files that this utility has detected, and you’ll need to click on Next to remove these malicious files.
    HitmanPro scan results

  5. Click Activate free license to start the free 30 days trial and remove all the malicious files from your computer.
    HitmanPro 30 days activation button






If you are still experiencing problems while trying to remove Delta Search  from your machine, please start a new thread in our Malware Removal Assistance forum.


Monday, 20 May 2013

37 Bài Lab StandAlonelabs

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


KHOA MẠNG MÁY TÍNH & TRUYỀN THÔNG


                                           MẠNG MÁY TÍNH 03                        

BÀI TẬP THIẾT BỊ MẠNG


THÀNH VIÊN NHÓM GỒM:

NGUYỄN THÀNH                     08520347


NGUYỄN HỮU RU                    08520582


Tất cả các bài lab đều được mô phỏng trên phần mềm Packet Tracer

Lab1: Kết nối và logging vào một router

A/Mục tiêu: kết nối router, vào usermode, privileged mode

B/ Lab Equipment: 1 router

C/ Thực hiện:

Sau khi kết nối và bật nguồn thì router sẽ hiển thị các thông tin cơ bản về router. Sau khi nhấn “enter”, dấu nhắc lệnh sẽ hiển thị như sau: “Router>”. “Router3” chính là tên của router, kí hiệu “>” có nghĩa là đang ở user mode. Để vào priviledge mode, ta dùng lệnh “enable”. Lúc này dấu nhắc lệnh sẽ là “#”. Để trở lại user mode , dùng lệnh “disable”. Từ user mode, gõ lệnh “logout” hoặc “exit” để thoát khỏi router.

Press RETURN to get started!

Router>enable

Router#disable

Router>logout

Router con0 is now available

Press RETURN to get started.

Lab2: Giới thiệu cơ bản về giao diện người dùng

 A/Mục tiêu: giới thiệugiao diện dòng lệnh, chế độ user mode và privilege mode, lệnh “help” và lệnh “show”.

B/ Lab Equipment: 1 router

C/ Thực hiện

Khi router đã khởi động xong, ta nhấn “enter” sẽ xuất hiện dấu nhắc lệnh: “Router>”. Lúc này đang ở chế độ user mode. Để hiển thị các lệnh có thể dùng được ở chế độ này, ta dùng gõ lệnh “?”. Sau khi vào chế độ privilege mode bằng lệnh “enable”, để biết các lệnh có thể dùng thì ta dùng lệnh “?”. Ví dụ: để biết chi tiết về lệnh “show” thì ta gõ lệnh “show ?”. Cấu hình của router sẽ hiển thị thộng qua lệnh “show running-config”. Nếu thông tin hiển thị nhiều hơn một trang thì nhấn phím Space để qua trang tiếp theo. Gõ lệnh “exit” hoặc “diable” thoát.















Nhấn enter





Press RETURN to get started.

Router>?

Exec commands:

  <1-99>      Session number to resume

  connect     Open a terminal connection

  disable     Turn off privileged commands

  disconnect  Disconnect an existing network connection

  enable      Turn on privileged commands

  exit        Exit from the EXEC

  logout      Exit from the EXEC

  ping        Send echo messages

  resume      Resume an active network connection

  show        Show running system information

  ssh         Open a secure shell client connection

  telnet      Open a telnet connection

  terminal    Set terminal line parameters

  traceroute  Trace route to destination

Router>enable

Router#?

Exec commands:

  <1-99>      Session number to resume

  auto        Exec level Automation

  clear       Reset functions

  clock       Manage the system clock

  configure   Enter configuration mode

  connect     Open a terminal connection

  copy        Copy from one file to another

  debug       Debugging functions (see also 'undebug')

  delete      Delete a file

  dir         List files on a filesystem

  disable     Turn off privileged commands

  disconnect  Disconnect an existing network connection

  enable      Turn on privileged commands

  erase       Erase a filesystem

  exit        Exit from the EXEC

  logout      Exit from the EXEC

  mkdir       Create new directory

  more        Display the contents of a file

  no          Disable debugging informations

  ping        Send echo messages

  reload      Halt and perform a cold restart















Nhấn Space để hiển thị thông tin của trang tiếp theo, để thoát dấu nhắc lệnh thì nhấn Esc.





--More--                                             

Router#show ?

  aaa                Show AAA values

  access-lists       List access lists

  arp                Arp table

  cdp                CDP information

  class-map          Show QoS Class Map

  clock              Display the system clock

  controllers        Interface controllers status

  crypto             Encryption module

  debugging          State of each debugging option

  dhcp               Dynamic Host Configuration Protocol status

  file               Show filesystem information

  flash:             display information about flash: file system

  frame-relay        Frame-Relay information

  history            Display the session command history

  hosts              IP domain-name, lookup style, nameservers, and host table

  interfaces         Interface status and configuration

  ip                 IP information

  ipv6               IPv6 information

  logging            Show the contents of logging buffers

  login              Display Secure Login Configurations and State

  mac-address-table  MAC forwarding table

  ntp                Network time protocol

--More--

Router#show running-config

Building configuration...

Current configuration : 571 bytes

!

version 12.4

no service timestamps log datetime msec

no service timestamps debug datetime msec

no service password-encryption

!

hostname Router

!

!

!

!

!

!

!

!

!

!

ip name-server 0.0.0.0

!

--More--

Router#exit

Router con0 is now available

Press RETURN to get started.

Tóm lại:

-          Để hiển thị tất cả các câu lệnh có thể dùng được thì dùng lệnh: “?”

-          Để vào chế độ Privilege mode, dùng lệnh: “enable”

-          Trong chế độ Privilege mode, để xem tất cả lệnh có thể dùng được thì cũng dùng lệnh: “?”

-          Để hiển thị chi tiết về lệnh show, dùng lệnh: “show ?”

-          Để xem thông tin cấu hình của router, dùng lệnh: “show running-config”

-          Để trở lại chế độ user mode, dùng lệnh: “exit” hoặc “disable”

Tổng kết:

Hai bài lab trên nhằm mục đích giới thiệu về hệ điều hành IOS (Cisco Internetwork Operating System) và giao diện dòng lệnh (CLI – Command line interface) để cấu hình router. Ta có thể logon vào một router, truy cập và chuyển đổi qua lại giữa các chế độ của router (user mode và privilege mode), hiển thị các lệnh có thể dùng được, xem thông tin cấu hình.

Ở chế độ usermode, dấu nhắc lệnh là “>” nằm bên phải tên của router. Trong usermode, bạn có thể xem thông tin cấu hình nhưng khộng thay đổi được. Trong privilege, dấu nhắc lệnh sẽ là “#”, bạn có thể làm mọi việc. Để vào privilege mode từ user mode, gõ lệnh “enable”. Để xem tất cả lệnh có thể dùng trong mode hiện tại thì gõ lệnh “?” và enter. Bạn có thể sử dụng dấu “?” sau tên lệnh để hiển thị chi tiết về lệnh. Ví dụ: để hiển thị chi tiết về lệnh show thì ta có thể dùng như sau: “show ?”. Từ privilege mode, để vào chế độ configuration mode thì gõ lệnh “config t” (gõ đầy đủ là : configure terminal). Để thoát khỏi chế độ configuration thì gõ lệnh : “end” hoặc nhấn <Ctrl>+z.

Router>enable

Router#config t

Enter configuration commands, one per line.  End with CNTL/Z.

Router(config)#end

Router#

 

Lab3: Giới thiệu cơ bản về lệnh “show”

A/Mục đích: xem cấu hình được chỉ định trong bộ nhớ router. Cấu hình hiện tại đang thực thi trong router được tham chiếu đến “running-config” ở giao diện dòng lệnh. Lưu ý là chế độ privilege được yêu cầu. Việc cấu hình router sẽ không được tự động lưu lại và sẽ bị mất nếu tắt nguồn. Cấu hình phải được lưu thủ công bằng tay với lệnh “copy”. Để hiển thị cấu hình router, dùng lệnh: “show running-config”.     

B/ Lab Equipment: 1 router

C/ Thực hiện

Router>enable

Router#show running-config

Building configuration...

Current configuration : 571 bytes

!

version 12.4

no service timestamps log datetime msec

no service timestamps debug datetime msec

no service password-encryption

!

hostname Router

!

!

!

!

!

!

!

!

!

!

ip name-server 0.0.0.0

!

--More--

Bộ nhớ flash là loại bộ nhớ đặc biệt trên router bao gồm file hệ điều hành cho router. Không giống như bộ nhớ router thông thường (RAM), bộ nhớ flash sẽ không bị xóa file hệ điều hành nếu bị tắt nguồn. Để hiển thị thông tin về flash, dùng lệnh: “show flash”.

Router#show flash

System flash directory:

File  Length   Name/status

  3   50938004 c2800nm-advipservicesk9-mz.124-15.T1.bin

  2   28282    sigdef-category.xml

  1   227537   sigdef-default.xml

[51193823 bytes used, 12822561 available, 64016384 total]

63488K bytes of processor board System flash (Read/Write)

Trong giao diện dòng lệnh (CLI – Command line interface), mặc định thì router sẽ lưu vào trong bộ nhớ 10 lệnh mà bạn đã gõ trước đó. Để xem những lệnh đã gõ được lưu trong bộ nhớ của router, dùng lệnh: “show history”

  Router#show history

  enable

  show running-config

  show flash

  show history

Tại dấu nhắc lệnh hiện tại, để trở lại lệnh trước vừa gõ thì nhấn phím mũi tên lên (  ) hoặc nhấn <Ctrl>p. Sau khi trở lại lệnh trước mà muốn quay lại lệnh sau trong bộ nhớ đệm thì nhấn phím mũi tên xuống (  ) hoặc nhấn <Ctrl>n.

Để xem thông tin về giao thức ở lớp 3 (lớp Network) của router, dùng lệnh: “show protocols”.

Router#show protocols

Global values:

            Internet Protocol routing is enabled

FastEthernet0/0 is administratively down, line protocol is down

FastEthernet0/1 is administratively down, line protocol is down

Serial0/3/0 is administratively down, line protocol is down

Serial0/3/1 is administratively down, line protocol is down

Vlan1 is administratively down, line protocol is down

(Lưu ý: router trên chưa được cấu  hình)

Để xem các thông tin về router: hệ nền của router, hệ điều hành, dung lượng bộ nhớ, số lượng cổng…, ta dùng lệnh: “show version”

Router#show version

Cisco IOS Software, 2800 Software (C2800NM-ADVIPSERVICESK9-M), Version 12.4(15)T1, RELEASE SOFTWARE (fc2)

Technical Support: http://www.cisco.com/techsupport

Copyright (c) 1986-2007 by Cisco Systems, Inc.

Compiled Wed 18-Jul-07 06:21 by pt_rel_team

ROM: System Bootstrap, Version 12.1(3r)T2, RELEASE SOFTWARE (fc1)

Copyright (c) 2000 by cisco Systems, Inc.

System returned to ROM by power-on

System image file is "c2800nm-advipservicesk9-mz.124-15.T1.bin"

This product contains cryptographic …………………………………

cisco 2811 (MPC860) processor (revision 0x200) with 60416K/5120K bytes of memory

Processor board ID JAD05190MTZ (4292891495)

M860 processor: part number 0, mask 49

2 FastEthernet/IEEE 802.3 interface(s)

2 Low-speed serial(sync/async) network interface(s)

239K bytes of NVRAM.

62720K bytes of processor board System flash (Read/Write)

Configuration register is 0x2102

Theo trên thì đây là router cisco seri 2800, cụ thể là cisco 2811. File hệ điều hành là “c2800nm-advipservicesk9-mz.124-15.T1.bin”, 2 cổng LAN (2 FastEthernet/IEEE 802.3 interface(s), 2 cổng WAN (2 Low-speed serial(sync/async) network interface(s), bộ nhớ NVRAM có dung lượng 239 Kbytes, dung lượng bộ nhớ flash 62720 Kbytes.

Để xem giờ của router, dùng lệnh: “show clock”:

Router#show clock

*0:0:26.578 UTC Mon Mar 1 1993

Để xem danh sách của tất cả host và địa chỉ IP của các interface, ta sử dụng lệnh: “show host”.

Router#show host

Default Domain is not set

Name/address lookup uses domain service

Name servers are 0.0.0.0

Codes: UN - unknown, EX - expired, OK - OK, ?? - revalidate

                        temp - temporary, perm - permanent

            NA - Not Applicable None - Not defined

Host                      Port  Flags      Age Type   Address(es)

Router trên chưa được cấu hình nên không có các thông số về địa chỉ IP của các interface và host.

Để xem danh sách tất cả các user đã kết nối với router, sử dụng lệnh: “show users”

            Router#show users

            Line       User       Host(s)              Idle       Location

*  0 con 0                idle                 00:00:00

            Interface    User               Mode         Idle     Peer Address

Để xem thông tin chi tiết về các interface, sử dụng lệnh: “show interfaces”

Router#show interfaces

FastEthernet0/0 is administratively down, line protocol is down (disabled)

  Hardware is Lance, address is 000c.cfc0.ad01 (bia 000c.cfc0.ad01)

  MTU 1500 bytes, BW 100000 Kbit, DLY 100 usec,

     reliability 255/255, txload 1/255, rxload 1/255

  Encapsulation ARPA, loopback not set

  ARP type: ARPA, ARP Timeout 04:00:00,

  Last input 00:00:08, output 00:00:05, output hang never

  Last clearing of "show interface" counters never

  Input queue: 0/75/0 (size/max/drops); Total output drops: 0

  Queueing strategy: fifo

  Output queue :0/40 (size/max)

  5 minute input rate 0 bits/sec, 0 packets/sec

  5 minute output rate 0 bits/sec, 0 packets/sec

     0 packets input, 0 bytes, 0 no buffer

     Received 0 broadcasts, 0 runts, 0 giants, 0 throttles

     0 input errors, 0 CRC, 0 frame, 0 overrun, 0 ignored, 0 abort

     0 input packets with dribble condition detected

     0 packets output, 0 bytes, 0 underruns

     0 output errors, 0 collisions, 1 interface resets

     0 babbles, 0 late collision, 0 deferred

     0 lost carrier, 0 no carrier

     0 output buffer failures, 0 output buffers swapped out

FastEthernet0/1 is …………………………………..

Thông tin hiển thị trong lệnh “show interfaces” rất chi tiết bao gồm: kỹ thuật sử dụng trong hàng đợi (queueing strategy, ở đây là fifo (fist in fist out)-vào trước ra trước), hàng đợi ở cổng vào (Input queue), hàng đợi cổng ra (Output queue), số packet đi vào, số packet broadcast, số packet lỗi…..

Tổng kết:

-          Để chuyển vào Privileged Mode, dùng lệnh: enable

-          Để xem thông tin cấu hình router, dùng lệnh: show running-config

-          Để hiện thị thông tin bộ nhớ flash, dùng lệnh: show flash. Tên của hệ điều hành(IOS) trong bộ nhớ flash có định dạng riêng, ví dụ: c2800nm-advipservicesk9-mz.124-15.T1.bin. Ngoài ra, lệnh trên còn thể hiện dung lượng bộ nhớ flash.

-          Để hiển thị thông tin về giao thức ở lớp 3 của router, những giao thức nào được cho phép, dùng lệnh: show protocols.

-          Để xem danh sách lệnh đã gõ, dùng lệnh: show history, mặc định là trong bộ nhớ sẽ ghi 10 lệnh trước đó.

-          Để di chuyển qua các lệnh đã gõ thì dùng phím mũi tên lên hoặc xuống (có thể nhấn Ctrl+N hoặc là Ctrl+P).

-          Để xem thông tin về phiên bản hệ điều hành của router, dung lượng bộ nhớ, số lượng interface….., sử dụng lệnh: show version

-          Để hiển thị giờ của router, dùng lệnh: show clock

-          Để liệt kê tất cả các host kết nối với router, dùng lệnh: show hosts

-          Để liệt kê tất cả các user kết nối vào router, dùng lệnh: show users

 

Lab 4: Giới thiệu về CDP (Cisco Discovery Protocol).

A/Mục tiêu: tìm hiểu về chức năng của giao thức CDP. CDP cho phép các thiết bị chia sẽ thông tin cấu hình với nhau mà không phải cấu hình nhiều giao thức được chỉ định và nó được cho phép mặc định trên tất cả các interface. CDP hoạt động tại lớp 2 trong mô hình OSI. CDP chỉ có thể làm việc với các thiết bị kết nối trực tiếp với nhau. CDP cho phép xem thông tin về phiên bản hệ điều hành, giao thức sử dụng và nhiều thứ khác…CDP mặc định được cho phép trên tất cả các router và các interface.

B/Lab Equipment: sử dụng 2 router (router1 và router4).

C/Thực hiện

1. Trên router1, khởi động, vào Prilileged mode, rồi vào global configuration mode bằng lệnh : configure terminal (có thể gõ tắt là config t)

Router>enable

Router#configure terminal

Enter configuration commands, one per line.  End with CNTL/Z.

Router(config)#

2. Trên router1, đổi tên router1 thành R1 (dùng lệnh hostname)

Router(config)#hostname R1

R1(config)#

3. Khởi động router 4, vào global configuration mode, đổi tên thành R4:

Router>enable

Router#configure terminal

Enter configuration commands, one per line.  End with CNTL/Z.

Router(config)#hostname R4

R4(config)#

4. Bật cổng serial trên router 1 (cổng serial trên router 1 có tên: serial2/0 )

R1(config)#interface serial2/0

R1(config-if)#no shutdown

%LINK-5-CHANGED: Interface Serial2/0, changed state to down

R1(config-if)#

5. Bật cổng serial trên router 4 (cổng serial trên router 4 có tên: serial2/0)

R4(config)#interface serial2/0

R4(config-if)#no shutdown

%LINK-5-CHANGED: Interface Serial2/0, changed state to down

R4(config-if)#

6. Bật cổng Ethernet trên R1 (cổng ethernet trên R1 có tên FastEthernet0/0)

R1(config)#interface FastEthernet0/0

R1(config-if)#no shutdown

%LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/0, changed state to up

7. Trên R1, gõ lệnh “show cdp interface” để hiển thị tình trạng của các interface đang chạy CDP (lưu ý: phải trở về privileged mode):

R1(config-if)#exit

R1(config)#exit

R1#

%SYS-5-CONFIG_I: Configured from console by console

R1#show cdp interface

FastEthernet0/0 is up, line protocol is down

  Sending CDP packets every 60 seconds

  Holdtime is 180 seconds

FastEthernet1/0 is administratively down, line protocol is down

  Sending CDP packets every 60 seconds

  Holdtime is 180 seconds

Serial2/0 is down, line protocol is down

  Sending CDP packets every 60 seconds

  Holdtime is 180 seconds

Serial3/0 is administratively down, line protocol is down

  Sending CDP packets every 60 seconds

  Holdtime is 180 seconds

FastEthernet4/0 is administratively down, line protocol is down

  Sending CDP packets every 60 seconds

  Holdtime is 180 seconds

FastEthernet5/0 is administratively down, line protocol is down

  Sending CDP packets every 60 seconds

  Holdtime is 180 seconds

Lưu ý: Trên R1 có 4 cổng fasthernet và 2 cổng serial, ta chỉ bật một cổng serial2/0 và một cổng fastethernet0/0. Theo trên thì các gói tin CDP sẽ được gửi 60s một lần. Router sẽ gửi broadcast và nhận các gói tin CDP cập nhật thông qua các interface, chúng ta có thể dùng CDP để tìm ra các thiết bị kết nối trực tiếp với router.

8. Trên R1, để tìm hiểu thông tin về các thiết bị kết nổi trực tiếp với router R1, gõ  lệnh: show cdp neighbors.

R1#show cdp neighbors

Capability Codes: R - Router, T - Trans Bridge, B - Source Route Bridge

                  S - Switch, H - Host, I - IGMP, r - Repeater, P - Phone

Device ID    Local Intrfce   Holdtme    Capability   Platform    Port ID

R4                    Ser 2/0          170                   R       PT1000      Ser 2/0

Lưu ý : Thông tin trên chỉ xuất hiện sau khi cấu hình địa chỉ IP cho các interface (serial-fast ethernet), nếu không thì sẽ không có dòng R4. Thông tin hiển thị sau khi gõ lệnh show cdp neighbors gồm :

Device ID: Chỉ số danh định (ID) của thiết bị láng giềng.

Local  Intrface: Cổng trên thiết bị của chúng ta kết nối  đến thiết bị l ng

giềng.

Hold tme: thời hạn lưu giữ thông tin cập nhật.

Capability: loại thiết bị (được ghi tắt theo chú thích in đậm).

Platform: phiên bản phần cứng của thiết bị.

Port ID: chỉ số danh định (ID) của cổng trên thiết bị láng giềng kết nối vào

thiết bị của chúng ta.

VTP management domain name: tên miền quản lí của VTP (chỉ có trên

CDPv2).

Native VLAN: VLAN mặc định trên router (chỉ có ở CDPv2)

9. Để biết thông tin chi tiết về các kết nối trực tiếp với thiết bị, gõ lệnh : show cdp neighbors details.

R1#show cdp neighbors detail

Device ID: R4

Entry address(es):

 IP address : 192.168.1.1

Platform: cisco PT1000, Capabilities: Router

Interface: Serial2/0, Port ID (outgoing port): Serial2/0

Holdtime: 141

 

Version :

Cisco Internetwork Operating System Software

IOS (tm) PT1000 Software (PT1000-I-M), Version 12.2(28), RELEASE SOFTWARE (fc5)

Technical Support: http://www.cisco.com/techsupport

Copyright (c) 1986-2005 by cisco Systems, Inc.

Compiled Wed 27-Apr-04 19:01 by miwang

 

advertisement version: 2

Duplex: full

Thông tin trên chỉ xuất hiện khi đã cấu hình địa chỉ IP cho các cổng. Thông tin bao gồm : địa chỉ IP, cổng giao tiếp, thời gian lưu trữ thông tin cập nhật, phiên bản hệ điều hành....của thiết bị kết nối.

10. Lệnh show cdp neighbors detail sẽ thể hiện thông tin chi tiết của tất cả các thiết bị kết nối trực tiếp với router R1. Nếu muốn hiển thị thông tin chi tiết về một thiết bị nào đó kết nối trực tiếp với router R1, chẳng hạn là R4, ta gõ lệnh sau : show cdp entry R4 (thực hiện trên R1) :

R1#show cdp entry R4

Device ID: R4

Entry address(es):

  IP address : 192.168.1.2

Platform: cisco PT1000, Capabilities: Router

Interface: Serial2/0, Port ID (outgoing port): Serial2/0

Holdtime: 162

 

Version :

Cisco Internetwork Operating System Software

IOS (tm) PT1000 Software (PT1000-I-M), Version 12.2(28), RELEASE SOFTWARE (fc5)

Technical Support: http://www.cisco.com/techsupport

Copyright (c) 1986-2005 by cisco Systems, Inc.

Compiled Wed 27-Apr-04 19:01 by miwang

 

advertisement version: 2

Duplex: full

Theo trên thì thiết bị kết nối trực tiếp với router R1 là router R4, R4 có địa chỉ IP sau : 192.168.1.2, kết nối qua cổng serial2/0.

11.  Để xem thời gian gửi các gói tin CDP cập nhật và thời gian lưu trữ các gói tin CDP cập nhật, dùng lệnh : show cdp (thực hiện trên R1)

R1#show cdp

Global CDP information:

            Sending CDP packets every 60 seconds

            Sending a holdtime value of 180 seconds

            Sending CDPv2 advertisements is enabled

Trên R1, thời gian để gửi gói tin CDP cập nhật là 60 giây, thời gian lưu trữ gói tin CDP là 180 giây.

12. Để thay đổi thời gian gửi gói tin CDP cập nhật của router, dùng lệnh :

cdp timer x (x : là thời gian muốn thay đổi, tính bằng mili giây). Vì Packet Tracer không hỗ trợ lệnh : cdp timer và cdp holdtime nên thực hiện mô phỏng trên GNS3, tham khảo file cấu hình trong thư mục cdp đính kèm.

Lệnh chi tiết như sau :

            R1#conf t

            R1(config)#cdp timer 45

13. Để thay đổi thời gian lưu trữ gói tin CDP cập nhật, dùng lệnh : cdp holdtime x (x : là thời gian muốn thay đổi). Lệnh này mô phỏng trên GNS3. Chi tiết lệnh như sau :

R1(config)#cdp holdtime 45

14. Gõ lệnh : show cdp để kiểm tra kết quả.

R1#show cdp

Kết quả được thể hiện ở hình sau. Ban đầu thì giá trị của timer và holdtime là 50 nhưng sau khi thực hiện lệnh cdp timer và lệnh cdp holdtime thì giá trị của timer và holdtime là 45.


                       

15. Để cấm giao thức CDP trên router R1, sử dụng lệnh : no cdp run

R1#conf t

            R1(config)#no cdp run

16. Để bật giao thức CDP trên router R1, sử dụng lệnh : cdp run

R1#conf t

            R1(config)#cdp run


17. Để tắt giao thức CDP trên một interface chỉ định, dùng lệnh : no cdp enable trên interface tương ứng.

R1(config)#interface serial0/0

            R1(config-if)#no cdp enable

18. Để kiểm tra giao thức CDP không còn hoạt động trên interface Fastethernet1/0, dùng lệnh : show cdp interface.

R1#show cdp interface


  Sau khi thực hiện lệnh cấm giao thức CDP trên cổng serial0/0 bằng lệnh : no cdp enable thì cổng serial0/0 đã không còn xuất hiện khi gõ lệnh : show cdp interface.

Tổng kết các lệnh về giao thức CDP :

-          no cdp run : tắt CDP trên router

-          cdp run : bật CDP trên router(mặc định là bật)

-          cdp timer 120 : đổi thời gian gửi gói tin CDP cập nhật là 120 mili giây

-          cdp enable : bật CDP trên một interface (mặc định)

-          no cdp enable : tắt CDP trên một interface

-          show cdp interface : xem cấu hình CDP trên các interface

-          show cdp neighbor : xem thông tin về các thiết bị kết nối trực tiếp

-          show cdp neighbor detail : thông tin chi tiết về các thiết bị kết nổi trực tiếp

-          show cdp : những thông tin chung về CDP.

Lab5 : Cấu hình cơ bản về router, phần mở rộng.

A/Mục tiêu : giới thiệu về giao diện dòng lệnh của hệ điều hành IOS (Cisco Internetwork Operating System), truy cập các mức khác nhau trong việc cấu hình router...

B/Lab Equipment : router 1.

C/Thực hiện

1. Bật router và vào chế độ dòng lệnh, dấu nhắc lệnh là “>”.

Router>

2. Để xem các lệnh có thể dùng ở mức này (user mode), dùng lệnh “?”.

Router>?


Ở mức user mode, ta có thể sử dụng một số lệnh:

- enable: vào privileged mode

- logout: thoát khỏi router

- ping: kiểm tra kết nối với các thiết bị

- show: hiển thị thông tin chung của hệ thống

- connect: kết nối với một thiết bị đầu cuối…

3. Để vào privileged mode (đây là mode có thể điều khiển toàn bộ router), gõ lệnh “enable”.

Router>enable

            Router#

4. Để xem các lệnh có thể dùng được trong privileged mode, dùng lệnh “?”.

Router#?

           

Ở privileged mode, một số lệnh có thể dùng là:

- clock: xem và quản lí giờ hệ thống

- configure: vào mức config

- copy: copy từ một file đến file khác

- disable: tắt/thoát khỏi mức privileged mode

- ping: kiểm tra kết nối….

5. Để vào configure mode, gõ lệnh: config terminal (có thể gõ tắt là conf t).

Router#config t

            Router(config)#

6. Đặt hostname cho router. Hostname chính là định danh của router. Dùng lệnh “hostname”.

Router(config)#hostname R1

            R1(config)#

7. Để đặt password cho việc truy cập vào privileged mode, dùng lệnh: enable password. Việc đặt password cho privileged mode rất quan trọng vì ở mode này ta có thể thay đổi cấu hình của router.

R1(config)#enable password 123


8. Để kiểm tra mật khẩu này thì ta có thể thoát ra user mode, rồi dùng lệnh enable để vào privileged mode, lúc này ta sẽ bị hỏi password.

9. Việc đặt mật khẩu bằng lệnh enable password sẽ không được mã hóa, mật khẩu sẽ được lưu trong file cấu hình trên router. Để có tính bảo mật cao, ta nên đặt và mã hóa mật khẩu bằng lệnh: enable secret.

10. Để kiểm tra mật khẩu đặt bằng lệnh enable secret, thoát ra mức user và vào lại mode privileged. Lưu ý là mật khẩu đặt bằng lệnh: enable password không bị xóa mà chỉ không được active ở thời điểm hiện tại.


Tổng kết :

-          Để xem các lệnh có thể dùng ở mức user, dùng lệnh : ?

-          Để vào privileged mode, dùng lệnh : enable

-          Để xem các lệnh ở privileged mode, dùng lệnh : ?

-          Để vào configure mode, dùng lệnh : configure terminal (conf t)

-          Để đặt hostname cho router, dùng lệnh : hostname

-          Đặt password cho privileged mode, dùng lệnh : enable password

-          Để kiểm tra mật khẩu, thoát ra user mode rồi vào privileged mode bằng lệnh enable.

-          Đặt và mã hóa mật khẩu cho privileged mode, dùng lệnh: enable secret

-          Mật khẩu đặt bằng lệnh enable secret ưu tiên hơn mật khẩu đăt bằng lệnh enable password.

Lab6 : Đặt banner cho router.

A /Mục đích : là hiển thị thông báo, thông tin về router khi người dùng logon vào router.

B/Lab Equipment : router 1 (R1).

C/ Thực hiện

1. Kết nối với router và vào privileged mode

R1>enable

            R1#

2. Vào config mode

            R1#conf t

            R1(config)#

3. Để đặt banner cho router, dùng lệnh banner motd. Lưu ý lệnh banner motd yêu cầu một tham số chính là ký tự kết thúc trong chuỗi thông báo banner. Thường được chọn là “z”.

R1(config)#banner motd z

4. Để ghi ra một chuỗi banner, ta có thể gi tùy ý nhưng phải kết thúc bằng kí tự “z”. Ví dụ: Hi ! Everyone !z


5. Để kiểm tra, ta có thể thoát ra khỏi router và vào lại thì sẽ thấy xuất hiện câu chào banner.


Lab7 : Lệnh copy. Giới thiệu về lệnh copy.

A/ Mục tiêu : sử dụng lệnh copy, đây là lệnh dùng để lưu thông tin cấu hình. Những thông tin cấu hình mà chúng ta đang thao tác trên router sẽ được lưu trong running-config. Nó sẽ không được lưu lại một các tự động mà chúng ta phải lưu bằng tay với lệnh copy.

B/Lab Equipment : : router 1 (R1).

C/ Thực hiện

1. Bật router. Con trỏ lệnh sẽ là : “>”

R1>

2. Vào privileged mode

R1>enable

            R1#

3. Để xem các thông tin cấu hình ở running-config, dùng lệnh : show running-config.

R1#show running-config


4. Để xem thông tin cấu hình được lưu trong NVRAM, dùng lệnh : show startup-config.

R1#show startup-config


 


5. Copy cấu hình hiện tại vào NVRAM. Những cấu hình hiện tại sẽ được lưu trong RAM và sẽ không được lưu lại nếu router bị tắt.

R1#copy running-config startup-config

 

6. Để kiểm tra cấu hình đã lưu, dùng lệnh : show startup-config

7. Nếu những thông tin cấu hình trong startup-config không hoạt động tốt hoặc gặp sự cố...Chúng ta có thể xóa thông tin cấu hình trong startup-config và reload lại router. Để xóa thông tin cấu hình trong startup-config, dùng lệnh : erase startup-config. Lệnh này sẽ xóa tất cả những cấu hình được lưu trong NVRAM.

R1#erase startup-config

8. Sau khi xóa hết cấu hình của router mà muốn load lại router thì dùng lệnh : reload.

R1#reload


9. Sau khi load lại router, nó sẽ không có gì. Nếu thực hiện lệnh : show startup-config, chúng ta sẽ không thấy gì.

10. Đặt lại hostname cho router.

Router#conf t

            Router(config)#hostname R1

R1(config)#exit

            R1#

11.  Thực hiện reload lại router R1.

R1#reload


12. Kiểm tra lại cấu hình của router.

Tổng kết :

-          Bật router và vào privileged mode bằng lệnh : enable

-          Xem cấu hình trong running-config, dùng lệnh : show running-config

-          Xem thông tin cấu hình trong NVRAM, dùng lệnh : show startup-config

-          Copy thông tin cấu hình hiện tại vào NVRAM, dùng lệnh : copy running-config startup-config.

-          Để xóa cấu hình trong NVRAM, dùng lệnh : erase startup-config.

-          Để load lại router, dùng lệnh : reload

-          Để đổi hostname cho router, dùng lệnh : hostname

 

Lab 8: Giới thiệu về cấu hình interface

A/Mục Tiêu:  Để hiểu được như thế nào để enable interfaces trên 1 router và làm những gì để cho interface được UP.

B/Lab Equipment: Dùng Packet Tracer để mô phỏng. Chúng ta sẽ sử dụng 2 router.

 

C/Thực hiện:

  1. Trên router0, ta vào chế độ cấu hình:


Router>                       :đang ở user mode

Router>enable             dùng lệnh enable để vào priviledge mode

Router#                       :đang ở priviledge mode

Router#conf t              :dùng lệnh configure terminal (conf t) để vào configuration mode

Router(config)#          :đang ở configuration mode

Router(config)#hostname Router1                 :dùng lệnh hostname để đặt tên cho router

Router1(config)#

  1. Cấu hình các interface cho Router1


Chúng ta dùng lệnh interface interface  để vào mode cấu hình cho interface

Router(config)#interface  interface

Router(config-if)#

  • Cấu hình interface fastEthernet


Router1(config)#interface  fastEthernet0/0

Router1(config-if)#

Bạn có thể dùng “?” để xem tất cả các lệnh có trong mode này

Router(config-if)#?

 

-          Kích hoạt  interface hoạt động

Dùng lệnh no shutdown để chuyển từ trạng thái Down sang  trạng thái Up cho interface.

Router1(config-if)#no shutdown

-          Đặt lời mô tả cho interface (Interface description

Để đặt lời mô tả cho interface, cấu trúc lệnh như sau:

Router(config)#interface  interface

Router(config-if)#description  <lời mô tả cho interface>

Ví dụ:

 

-          Để xem lời đặt tả của interface. Chúng ta dùng lệnh end quay lại priviledge mode hoặc (ctrl-z). sau đó dùng lệnh show interface để xem.

Router1(config-if)#end

Router1#show interface

 

Ví dụ:

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấu hình interface fastEthernet tương tự cho Router2.

 

 

  • Cấu hình cổng serial cho router.


Các khái niệm cần chú ý:

-          DTE (Data Terminal Equipment): thiết bị dữ liệu đầu cuối.

-          DCE (Data Circuit-terminal Equipment): thiết bị đầu cuối mạch dữ liệu, thường ở phía nhà cung cấp dịch vụ, có thể là modem hoặc CSU/DSU.

 

Trong trường này interface serial0/0/0 của Router1 là đầu DCE còn interface serial0/0/0 của Router2 là đầu DTE.

Nếu interface serial nào là DCE (nhà cung cấp dịch vụ) thì phải cấu hình thêm clock rate. Sử dụng lệnh clock rate để cấu hình. Ví dụ

Router1(config)#interface serial0/0/0

Router1(config-if)#clock rate 64000

Router1(config-if)#no shutdown

Router1(config-if)#end

Router1#

 

LAB 9: Introduction to IP (Internet Protocol)

A/Mục Tiêu: chúng ta sẽ cấu hình cho Router1,2 và 4 với IP addresses và ping giữa chúng với nhau để kiểm tra kết nối.

B/Chuẩn Bị: dùng 3 Router: Router1, Router2 và Router4
















172.16.10.2/24



















172.16.10.1/24



















10.1.1.1/24



















10.1.1.2/24



C/Thực Hiện;

Cấu hình Ip addresses:

1/Đặt tên cho router 1:

 

2/Chúng ta vào mode interface fastEthernet 0/0 để đặt ip addresses cho cổng fastEthernet đó:

 

3/Đặt ip addresses cho cổng interface fastEthernet 0/0:

Dùng lệnh ip address <địa chỉ ip><subnetmark>

 

4/Dùng lệnh no shutdown để bật interface.

 

5/ Đặt ip address trên interface serial 0/0/0 của Router1:

 

6/ Cấu hình Router2:

Router>enable

Router#conf t

-Đặt tên cho Router là Router2

Router(config)#hostname Router2

Router2(config)#

-Vào mode interface fastEthernet 0/0 để đặt ip address

Router2(config)#interface fastEthernet 0/0

-Đặt ip address cho interface fastEthernet 0/0

Router2(config-if)#ip address 10.1.1.1 255.255.255.0

Router2(config-if)#no shutdown

 

7/ Cấu hình Router4:

Router>enable

Router#conf t

-Đặt tên cho Router là Router4

Router(config)#hostname Router4

Router4(config)#

-Vào mode interface serial 0/0/0 để đặt ip address

Router4(config)#interface serial 0/0/0

-Đặt ip address cho interface serial 0/0/0

Router4(config-if)#ip address 172.16.10.2 255.255.255.0

Router4(config-if)#no shutdown

 

8/Kiểm tra:

-Dùng lệnh ping kiểm tra các kết nối giữa các router.

 

 

 

-Dùng lệnh show running-config để xem cấu hình đang thực hiện

 

-Dùng lệnh show ip interface để xem chi tiết thông tin ip trên các interface.

 

-Dùng lệnh show ip interface brief.

 

9/Thực hiện trên Packet tracer  tất cả các bước trên có file lab9.pkt đính kèm.

IP Addresses Review

1. First you want to connect to router one assign a hostname of Router1.  What command did you use?

Router>enable

Router#conf t

Router(config)#hostname Router1

Router1(config)#

2. What mode must you be in to set the IP address on an interface?

Router1(config)#interface <interface>

Router1(config-if)#

Ví dụ:

Router1(config)#interface fastEthernet 0/0

Router1(config-if)#

3. What command will set the IP address on the Ethernet 0 interface to 10.1.1.1 255.255.255.0?

Router1(config)#interface Ethernet 0

Router1(config-if)#10.1.1.1 255.255.255.0

4. Now you need to enable the interface. What command did you use?

Router1(config-if)#no shutdown

5. Now set the IP address on the S0 interface of Router1 to 172.16.10.1 255.255.255.0?

Router1(config)#interface serial 0/0/0

Router1(config-if)#ip address 172.16.10.1 255.255.255.0

6. Next click on the button Router2 at the top of your screen.

7. Assign a hostname of Router2. What command did you use?

Router>enable

Router#conf t

Router(config)#hostname Router2

Router2(config)#

8. Set the IP address for the Ethernet 0 interface to 10.1.1.2 255.255.255.0.  What command did you use?

Router2(config)#interface Ethernet 0

Router2(config-if)#10.1.1.2 255.255.255.0

9. Enable the interface.  What command does this?

Router2(config-if)#no shutdown

10. Now click on the button Router4 at the top of your screen.

11.Assign an IP address of 172.16.10.2 255.255.255.0 on the serial 0 interface. What command did you use?

Router4(config)#interface serial 0/0/0

Router4(config-if)#ip address 172.16.10.2 255.255.255.0

12. Make sure you enable the interface. What command did you use?

Router4(config-if)#no shutdown

13. Connect back to Router 1

14. Try and ping Router2's Ethernet interface.  What command allows you to ping?

Router1#ping 10.1.1.1

15. Try and ping Router4's Serial 0 interface.  What address is the Serial 0 interface?

Router1#ping 172.16.10.1

16. What command will let you verify that your interfaces are up and up?

Router1#show ip interface brief

17. View your running configuration and verify that the IP addresses appear. What command allows you to view your running-configuration?

Router1#show running- configuration

18. View detailed IP information about each interface. What command will do this?

Router1#show ip interface

 

Lab 10: ARP

A/Mục Tiêu:Xem bảng ARP của bạn.

B/Chuẩn Bị: 2 Router: Router1 và Router2.

C/Thực Hiện:

  1. Đầu tiên, bạn thử xem bảng ARP của router1 khi chưa có kết nối hay đặt ip gì hết. Kết quả là bạn không thấy bất cứ thứ gì.

    1. Tiếp theo bạn phải đặt 1 địa chỉ Ip 10.1.1.1/24 cho interface fastEthernet 0/0





  1. Xem lại bảng ARP.


 

  1. Đặt ip address cho Router2 là 10.1.1.2/24


 

  1. Bây giờ chúng ta có 1 kết nối giữa Router1 và Router2 qua interface fastEthernet. Ta dùng lệnh ping để kiểm tra.


 

  1. Giờ xem lại bảng ARP trên Router1 và để ý thấy là đã xuất hiện thêm một entry dành cho cổng Fa0/0 trên Router2.


Địa chỉ của Router1 là 10.1.1.1

Địa chỉ của Router2 là 10.1.1.2

 

  1. Giờ ta sẽ xây dựng lại bảng ARP trên R1, chạy lệnh sau để xóa thông tin trong bảng ARP này.


Router#clear arp

  1. Xem lại bảng ARP của R1 lần cuối và ghi nhận lại các entry trong đó.


ARP Table Review

  1. 1.    First you want to connect to Router 1 and view your ARP table what command will do this?


Router>enable

Router#show arp

  1. 2.    Next you need to assign an IP address of 10.1.1.1 /24 to the fastEthernet 0/0 interface. What command will set the IP address on your fastEthernet interface?


Router#conf t

Router(config)#hostname Router1

Router1(config)#interface fastEthernet 0/0

Router1(config-if)#ip address 10.1.1.1 255.255.255.0

Router1(config-if)#no shutdown

Router1(config-if)#exit

  1. 3.    Now view your ARP table again. How many entries do you have now?


Router1#show arp

Bảng ARP lúc này sẽ có 1 entry của chính nó.(1 dòng)

  1. 4.    Select Router2 from the button menu.

  2. 5.    Set Router 2's Ethernet 0 interface IP address to 10.1.1.2 /24


Router>enable

Router#conf t

Router(config)#hostname Router2

Router2(config)#interface fastEthernet 0/0

Router2(config-if)#ip address 10.1.1.2 255.255.255.0

Router2(config-if)#no shutdown

  1. 6.    You should now have a connection between your Router  1 and Router 2 Ethernet interfaces. To ensure that the connection is functional ping your Router1 Ethernet 0 IP address. What address did you ping?


Router1#ping 10.1.1.2

Router2#ping 10.1.1.1

  1. 7.    Now view your ARP table and notice the entry. What address is it and how was it learned?


Router1#show arp

Lúc này có 2 entry: 1 là của chính nó, 1 của Router2 do nó học được.

  1. 8.    Now that you have built an ARP table, go ahead and clear it. What command will clear the ARP table?


Router1#clear arp

  1. 9.    View your ARP table one last time and notice what entries are there. How many entries do you have?


Router1#show arp

Lab 11: Creating a Host table( tạo bảng host trên Router)

A/Mục Đích: Làm quen với bảng host của router .Ta sử dụng bảng host để đặt tên cho địa chỉ IP thường hay sử dụng, tức là ta sẽ có một cặp ánh xạ giữa tên (dạng chuỗi ký tự) và địa chỉ IP (dạng số).

B/Chuẩn bị: Chúng ta sẽ sử dụng Router1 và Router2

 

 

C/Thực Hiện:

 

  1. Kết nối với Router1 và vào mode Privilege:


 

  1. Vào mode configuration và đặt hostname là HaNoi


 

  1. Đặt địa chỉ ip 195.42.36.10 255.255.255.240 trên interface fastEthernet 0/0. Kích hoạt interface.


 

  1. Kết nối với Router2 và vào mode Privilege:


 

  1. Vào mode configuration và đặt hostname là Saigon


 

  1. Đặt địa chỉ ip 195.42.36.12 255.255.255.240 trên interface fastEthernet 0/0. Kích hoạt interface.


 

  1. Thoát ra khỏi mode interface. Bây giờ chúng ta tạo ra một entry trong bảng host. Chúng ta không muốn phải gõ vào địa chỉ IP của cổng Fa0/0 trên router HaNoi mỗi lần ta thử ping tới địa chỉ IP đó nên ta sẽ tạo ra một entry trong bảng host của router Saigon là ánh xạ giữa hostname của router HaNoi và IP là 195.42.36.10


 

  1. Sau đó, ta đã có thể ping tới địa chỉ IP của cổng Fa0/0 trên router Saigon sử dụng hostname là HaNoi của nó


 

  1. Xác nhận lại rằng entry ở trên đã có trong bảng host của router HaNoi dùng lệnh show hosts


 

 

 

 

 

Lab 12: Static Routes (cấu hình Static Routes)

A/Mục Đích: Đặt địa chỉ IP cho các interface trên các Router 1, 2 và 4 và sau đó add static route vào bảng định tuyến cho tất cả các route.

1. Đặt hostname cho các router và kích hoạt các interface của chúng.
2. Ping qua lại giữa các interface được kết nối trực tiếp với nhau.
3. Thiết lập các static route.
4. Xem bảng định tuyến (routing table).
5. Kiểm tra lại là các router có thể ping qua lại lẫn nhau.

B/Chuẩn bị: Dùng 3 router: Router2, Router4, Router1

C/Thực Hiện:

 

 

 

 





















 

Router1



Router2



Router4


Interface fastEthernet 0/0

10.1.1.1 255.255.255.0



10.1.1.2 255.255.255.0





Interface serial 0/0/0



12.5.10.1 255.255.255.0





12.5.10.2 255.255.255.0




  1. Cấu hình các Router1 , Router2, Router4 như bảng trên:


 

 

 

  1. Sau khi cấu hình xong địa chỉ IP trên mỗi interface như trong hình trên, ta sẽ sử dụng lệnh ping để kiểm tra rằng các router được nối trực tiếp nhau thì có thể liên lạc được với nhau. Tức là khi bạn đang ở Router1 thì bạn có thể ping tới cổng fas0/0 của Router 2 và cổng ser0/0/0 của Router 4.


 

  1. Bây giờ chúng ta có địa chỉ Ip của chúng nó đã được thiết lập một cách chính xác cho phép cấu hình static route lên trên các route. Đầu tiên kết nối với Router1. Chúng ta phải thiết lập định tuyến tĩnh đến bất kỳ vị trí nào đó không phải là kết nối trực tiếp. Router1 được kết nối trực tiếp đến cả hai Router2 và Router4 vì thế nó sẽ không cần định tuyến tĩnh. Tiếp theo kết nối đến Router4.

  2. Định tuyến tĩnh-Static routing:


Định tuyến tĩnh là một quá trình định tuyến sử dụng các tuyến do người quản trị cấu hình thủ công trên router.

  • Lệnh : ip route


-          Dùng để cấu hình static route, ta cấu hình bằng tay cho bảng định tuyến.

-          Dùng ở mode global configuration

-          Cú pháp: ip route <destination-network> <subnet-mask> <address|interface>

Trong đó: destination-network: là địa chỉ mạng cần đi tới

Subnet-mask: subnet mask của destination-network

Address: địa chỉ IP của cổng trên router mà packet sẽ đi ra

Interface: cổng của router mà packet sẽ đi ra

-          Cú pháp khác: ip route <destination-network> <subnet-mask> <nexthop-address>

Trong đó: nexthop-address: là địa chỉ của interface trên router kế tiếp mà packet sẽ gửi đến.

 

 

 

Quay lại với bài: Giờ vào Configuration mode trên Router4 và nghĩ về câu lệnh nào được dùng để cấu hình static route cho nó? Hiện ta biết được rằng Routers4 không thể liên lạc với Router2 bởi 2 router này không được nối trực tiếp với nhau. Cổng Ser0/0/0 của Router4 có địa chỉ IP thuộc mạng 12.5.10.0 và được nối với cổng Ser0/0/0 của Router1. Router1 cũng được kết nối trực tiếp tới mạng 10.1.1.0 là mạng mà ta muốn Router4 tới được. Vậy trong trường hợp này ta sẽ cần một static route cho mạng 10.1.1.0. Trên Router4, gõ lệnh sau để thiết lập một static route tới mạng 10.1.1.0 này

 

Chúng ta vừa tạo trên Router4 một route để tới mạng 10.1.1.0. Giờ thì bất cứ khi nào một gói tin được gửi cho mạng 10.1.1.0 thì nó sẽ được gửi tới router có địa chỉ IP là 12.5.10.1 (ở đây là cổng Ser0/0/0 của Router1).

  1.  Hãy xem ta đã có được điều gì qua bước 4. Lúc chưa tạo static route trên, ta biết rõ là có thể ping thành công tới cổng Ser0/0/0 của Router1 nhưng lại không thể ping tới cổng Fa0/0 của Router1. Giờ ta vừa thiết lập một route tới mạng 10.1.1.0. Để chắc rằng route này hoạt động tốt, ta sẽ thử ping tới cổng Ser0/0/0 của Router1, Fa0/0 của Router1 và Fa0/0 của Router2.

  2. Theo kết quả ở trên, tại sao từ Router4 ping đến 10.1.1.2 lại bị failed?
    Một gói tin luân chuyển trong mạng (trong trường hợp này là gói tin ICMP Echos mà Router4 gửi tới 10.1.1.2) có địa chỉ mạng đích là 10.1.1.0 khi tới Router4 thì dựa vào bảng định tuyến trên Router4 mà Router4 sẽ quyết định đẩy gói tin đó ra ngoài cổng Serial 0/0/0 của nó và chuyển tới cổng Serial 0/0/0 của Router1. Và do Router1 được kết nối trực tiếp với mạng 10.1.1.0 nên R1 sẽ gửi gói tin ra ngoài cổng Fa0/0 của nó.
    Sau đó, Router2 nhận được gói tin mà Router1 gửi tới và nó muốn phản hồi lại cho Router4 một thông điệp để báo rằng “Này, bạn đã tìm thấy tôi rồi!”. Router2 bắt đầu kiểm tra gói tin và thấy rằng địa chỉ IP nguồn là 12.5.10.2 nhưng trong bảng định tuyến của Router2 hiện không có mạng 12.5.10.0 nên nó đành hủy bỏ (drop) gói tin này và đồng thời không gửi lại gói tin phản hồi cho Router4. Đó là lý do tại sao Router4 không nhận được gói ICMP reply nào khi ping tới 10.1.1.2.


 

  1. Xem bảng định tuyến của R4 để đảm bảo có tồn tại static route mà ta vừa tạo ở trên


 

  1. Để hoàn tất việc cấu hình static route nhằm đảm bảo 3 router đều liên lạc được với nhau thì ta cập nhật bảng định tuyến của Router2 có mạng 12.5.10.0 .Ta dùng lệnh sau:Điều này có nghĩa rằng bất cứ gói tin nào Router2 gửi tới mạng 12.5.10.0 sẽ phải đi qua 10.1.1.1 (cổng Fa0/0 của Router1) trước.

  2. Trở lại với Router4 và chắc chắn rằng ta có thể ping được đến tất cả các interface đang hoạt động trong mô hình:


 

  1. Xem qua bảng định tuyến của Router2:


 
Để ý dòng được khoanh viền màu xanh ta sẽ thấy có ký tự S có nghĩa là static route. Kế tiếp ta xem mạng đích và thông tin về subnet. [1/0] lần lượt cho ta biết giá trị administrative distance (mặc định là “1”) và giá trị metric (trong trường hợp là số lượng hop) ở đây là bằng 0. Cuối cùng để đi tới mạng 12.5.10.0 này thì gói tin sẽ cần đi tới địa chỉ 10.1.1.1.

Lab 13: RIP

A/Mục Tiêu:  cấu hình Router1, Router2 và Router4 với địa chỉ IP và định tuyến theo giao thức RIP.

1. Đặt hostname cho các router và kích hoạt các interface của chúng.
2. Cấu hình RIP.
3. Chọn các mạng được kết nối trực tiếp với nhau.
4. Xem bảng định tuyến.
5. Xem thông tin về giao thức RIP.

B/Chuẩn Bị:  dùng 3 Router: Router1, Router2, Router4

C/Thực Hiện:

IP Addresses:Đặt địa chỉ IP cho các interface trên các Router theo bảng sau:





















 

Router1



Router2



Router4


Interface fastEthernet 0/0

10.1.1.1 255.255.255.0



10.1.1.2 255.255.255.0





Interface serial 0/0/0



172.16.10.1 255.255.255.0





172.16.10.2 255.255.255.0




  1. Cấu hình các Router1 , Router2, Router4 như mô hình trên:


 

 

 

  1. Sau khi cấu hình xong địa chỉ IP trên mỗi interface như trong hình trên, ta sẽ sử dụng lệnh ping để kiểm tra rằng các router được nối trực tiếp nhau thì có thể liên lạc được với nhau. Tức là khi bạn đang ở Router1 thì bạn có thể ping tới cổng fas0/0 của Router 2 và cổng ser0/0/0 của Router 4.

  2. Bây giờ chúng ta có địa chỉ Ip của chúng nó đã được thiết lập một cách chính xác cho phép cấu hình định tuyến RIP lên trên các route. Đầu tiên kết nối với Router1. Ta vào mode configuration trên Router1


 

  1. Bây giờ vào mode cấu hình định tuyến RIP cho Router


 

  1. Thêm các mạng Router1 kết nối trực tiếp tới


 

  1. Tương tự cấu hình định tuyến RIP trên Router2


 

  1. Tương tự cấu hình định tuyến RIP trên Router4


 

  1. Ta vừa cấu hình RIP cho tất cả các router. Nhấn Ctrl+Z để thoát khỏi Privileged mode và xét xem ta có thể ping tới các router không được kết nối trực tiếp với nhau (giữa Router2 và Router4) hay không. Từ Router2, thử ping tới cổng Serial 0/0/0 của Router4 có địa chỉ IP là 172.16.10.2.


 

  1. Kết nối tới Router4 và ping thử tới cổng Fa0/0 của Router2 có địa chỉ IP là 10.1.1.2.


 

  1. Nếu Router2 và Router4 có thể ping thành công nhau thì ta cũng đã cấu hình định tuyến sử dụng RIP thành công. Giờ ta xem bảng định tuyến của Router4


 

  1. Xem thông tin về (các) giao thức định tuyến mà Router4 đang sử dụng


 

 

Lab 14:  Troubleshooting RIP (xử lý sự cố RIP)

A/Mục Tiêu: Chúng ta sẽ thiết lập địa chỉ IP trên các Router1,Router2 và Router4 với giao thức định tuyến là RIP. Chúng ta xem quá trình cập nhật định tuyến của RIP sử dụng lệnh debug ip rip. Các tuyến đường sẽ được kiểm tra bằng cách sử dụng lệnh show ip route.

B/Chuẩn Bị: dùng 3 Router

C/Thực Hiện:

  1. Thiết lập cấu hình các router như bảng dưới đây trước khi tiếp tục






























Device



Router 1



Router 2



Router 4



Hostname



Router1



Router2



Router4



Interface fastEthernet 0/0



192.168.1.1 255.255.255.0



192.168.1.2 255.255.255.0





Interface serial 0/0/0



192.168.2.1 255.255.255.0





192.168.2.2 255.255.255.0



 

 

 

 

 

  1. Cấu hình giao thức định tuyến RIP trên tất cả các Router bằng cách sử dụng mạng lưới báo cáo thích hợp.


 

 

 

 

 

  1. Kiểm tra để chắc chắn rằng bạn nhận được các tuyến đường trên tất cả các router dùng lệnh show ip route


 

 

 

  1. Một khi bảng định tuyến có đầy đủ các đường ta thực hiện lệnh debug ip rip từ mode privilege trên Router1


 

  1. Quan sát các hiện thị trên màn hình cấu hình Router1( các output có thể mất đến 60 giây xuất hiện).

  2. Để tắt các lệnh debug chúng ta dùng từ khóa no trước lệnh( ví dụ: no debug ip rip) hoặc tắt tất cả các debug đang sử dụng ta dùng lệnh “undebug all” hoặc “u all”.


 

Hoặc

 

  1. Xem các bảng định tuyến trên Router2 và Router4. Chú ý khoảng cách distance và metrics cho các Routers.


 

 

 

Đối với định tuyến RIP thì khoảng cách distance là 120 và metrics là 1.

  1. Hãy chắc chắn rằng bạn có thể ping đến tất cả các thiết bị trong mạng. Nếu bạn không thể ping được sau đó bạn sẽ cần phải khắc phục các cấu hình router để đảm bảo bạn thiết lập mọi thứ chính xác


Lab 15: EIGRP

v  IGRP là một giao thức đang dần không còn được hỗ trợ trên các thiết bị mạng của Cisco và nó được thay thế bởi EIGRP – một giao thức có nhiều điểm tương đồng và cải tiến hơn IGRP. Phiên bản của IOS mà Packet Tracer 5.1 giả lập không hỗ trợ IGRP nên trong bài lab này ta sẽ cấu hình EIGRP làm giao thức định tuyến thay cho IGRP.

v  EIGRP là một giao thức mở rộng của IGRP, được phát triển bởi Cisco. IGRP là classful routing protocol, còn EIGRP là classless routing protocol.

v  EIGRP là một giao thức định tuyến lai (hybrid routing), nó vừa mang những đặc điểm của distance vector vừa mang một số đặc điểm của link-state.EIGRP hỗ trợ VLSM và CIDR.

A/Mục Tiêu: Chúng ta sẽ cấu hình Router1 ,Router2 và Router4 với địa chỉ IP và định tuyến theo giao thức EIGRP.

  1. Đặt hostname cho các router và kích hoạt các interface của chúng.

  2. Cấu hình giao thức định tuyến EIGRP.

  3.  Chọn các mạng được kết nối trực tiếp với nhau.

  4.  Xem bảng định tuyến.

  5.  Xem thông tin về giao thức EIGRP.


B/Chuẩn Bị: Dùng 3 Router: Router1, Router2, Router4.

C/Thực Hiện:

 

 

 

 

 

 

 

IP Addresses:Đặt địa chỉ IP cho các interface trên các Router theo bảng sau:





















 

Router1



Router2



Router4



Interface fastEthernet 0/0



10.1.1.1 255.255.255.0



10.1.1.2 255.255.255.0





Interface serial 0/0/0



172.16.10.1 255.255.255.0





172.16.10.2 255.255.255.0




  1. Cấu hình các Router1 , Router2, Router4 như mô hình trên:


 

  1. Sau khi cấu hình xong địa chỉ IP trên mỗi interface như trong hình trên, ta sẽ sử dụng lệnh ping để kiểm tra rằng các router được nối trực tiếp nhau thì có thể liên lạc được với nhau. Tức là khi bạn đang ở Router1 thì bạn có thể ping tới cổng fas0/0 của Router 2 và cổng ser0/0/0 của Router 4.

  2.  Bây giờ chúng ta có địa chỉ Ip của chúng nó đã được thiết lập một cách chính xác cho phép cấu hình định tuyến IGRP lên trên các route. Đầu tiên kết nối với Router1. Ta vào mode configuration trên Router1


 

 

  1. Cấu hình EIGRP


Dùng lệnh sau:

Router(config)#router eigrp autonomous-system

Router(config-router)#network network-number

Gõ lệnh sau để cấu hình cho router sử dụng EIGRP với tham số Autonomous system là 100:

Router1(config)#router eigrp 100

  1. Thêm các mạng mà R1 được kết nối trực tiếp tới


 

  1. Ta cấu hình xong EIGRP cho Router1. Bây giờ ta cấu hình EIGRP cho Router2 và Router4:


Lưu ý: thông số autonomous-system khi cấu hình trên Router2 và Router4 phải giống với thông số autonomous-system của Router1.

 

 

  1. Giờ thì ta đã có EIGRP chạy trên cả 3 router. Trở về Privileged mode của Router2 và thử sử dụng lệnh ping để kiểm tra xem ta có thể ping tới các router không được kết nối trức tiếp tới Router2 hay không. Ở đây ta sẽ thử ping tới cổng Ser2/0 của Router4 có địa chỉ là 172.16.10.2


 

  1. Kế tiếp, từ Router4 ta sẽ thử ping tới cổng Fa0/0 của Router2 có địa chỉ IP là 10.1.1.2


 

  1. Nếu việc ping thành công trên cả Router2 và Router4 thì coi như ta đã hoàn thành xong việc cấu hình định tuyến cho các router sử dụng EIGRP. Giờ ta sẽ xem qua bảng định tuyến của Router1


 

  1. Cuối cùng ta sẽ xem thông tin về giao thức định tuyến mà R1 đang sử dụng để đảm bảo rằng các cấu hình mà ta vừa thực hiện có hiệu lực.


 

v  Các lệnh kiểm tra cấu hình EIGRP

Router#show ip eigrp neighbors

Router#show ip eigrp topology

Router#show ip route eigrp

Router#show ip protocols

Router#show ip eigrp traffic

Lab 16: PPP with CHAP Authentication

 PPP là một giao thức thường được chọn để triễn khai trên một kết nối với WAN nối tiếp, PPP hỗ trợ quá trình xác thực PAP và CHAP.

A/Mục Tiêu: Để hiểu được cách đóng gói PPP và làm thế nào để bảo mật kết nối với CHAP Authentication

B/Chuẩn bị: dùng 2 Router: Router1, Router4.

C/Thao Tác:

  1. Vào mode global configuration trên Router 1 và đặt hostname là R1


 

  1. Việc kích hoạt mật khẩu bí mật(secret passwords) sẽ được sử dụng cùng với hostname để thông qua router khác. Bạn phải sử dụng cùng một mật khẩu trên cả hai bên để có được CHAP để làm việc. Kích hoạt tính năng thiết lập của mật khẩu bí mật R1 đến sameone.


R1(config)#enable secret sameone

  1. Trên R1 ta đặt username là R4 cho R4(Router4) với pass là myboson


 

  1. Bây giờ trên interface ser0/0/0 của R1 là thiết lập ip address 10.1.1.1 255.255.255


R1(config)#interface serial 0/0/0

R1(config-if)#ip address 10.1.1.1 255.255.255.0

  1. Trên R1 thiết lập đóng gói PPP cho cổng interface serial 0/0/0


R1(config-if)#encapsulation ppp

  1. Trên R1 thiết lập chứng thực PPP CHAP trên interface serial 0/0/0


R1(config-if)#ppp authentication chap

R1(config-if)#ppp chap hostname R1

R1(config-if)#ppp chap password sameone

  1. Bây giờ bật kích hoạt interface serial 0/0/0


R1(config-if)#no shutdown

R1(config-if)#exit

  1. Vào mode global configuration trên Router 4 và đặt hostname là R4


 

  1. Bây giờ trên R4 chúng ta phải đặt secret password là myboson


R4(config)#enable secret myboson

  1. Bây giờ chúng ta đặt username cho R1 với password là sameone.


R4(config)#username R1 password sameone

  1. Bật interface serial 0/0/0 trên R4 và đặt ip address là 10.1.1.2 255.255.255.0


R4(config)#interface serial 0/0/0

R4(config-if)#ip address 10.1.1.2 255.255.255.0

R4(config-if)#no shutdown

  1. Trên R4 bật  thiết lập đóng gói PPP cho cổng interface serial 0/0/0


R4(config-if)#encapsulation ppp

  1. Trên R4 ta thiết lập chứng thực PPP CHAP ở cổng interface serial 0/0/0


R4(config-if)#ppp authentication chap

R4(config-if)#ppp chap hostname R4

R4(config-if)#ppp chap password myboson

  1. Dùng lệnh ping để kiểm tra kết nối.


Lưu ý: Packet tracer chưa hỗ trợ  PPP authentication: xác thực CHAP.

Lab 17: Connectivity tests with Traceroute

Mục đích: Mục đích của lab này là để cung cấp cho các bạn kinh nghiệm về các lệnh trace route. Lệnh này được sử dụng để có được bản đồ danh sách các thiết bị địa chỉ IP nó đi qua để đi từ một thiết bị khác.

  1. Thiết lập các cấu hình được trình bày trong bảng dưới đây trước khi tiếp tục.


IP Addresses:Đặt địa chỉ IP cho các interface trên các Router theo bảng sau:





















 

Router1



Router2



Router4



Interface fastEthernet 0/0



192.168.1.1 255.255.255.0



192.168.1.2 255.255.255.0





Interface serial 0/0/0



192.168.2.1 255.255.255.0





192.168.2.2 255.255.255.0



 

Cấu hình Router2:

 

 

 

 

Câu hình Router4:

Cấu hình Router1:

 

  1. Sau khi bạn đã thiết lập địa chỉ IP thích hợp, cấu hình định tuyến RIP trên cả 3 Routers và bảo đảm các router ping được cho nhau.


Cấu hình định tuyến RIP cho Router1:

 

Cấu hình định tuyến RIP cho Router4:

 

Cấu hình định tuyến RIP cho Router2:

 

  1. Bây giờ chúng ta kiểm tra các kết nối bằng lệnh ping.


 

  1. Vì chúng ta đã định tuyến Rip cho phép chúng ta có thể ping các router không kết nối trực tiếp. Kết nối với Router 2 và ping Router 4.
    Router2 # ping 192.168.2.2


 

  1.  Mục đích đằng sau lệnh traceroute là giúp bạn khắc phục sự cố và xác định con đường một gói tin được dùng để đi được đến một thiết bị đích. Trong ví dụ này, chúng tôi có 3 Router và chỉ có một con đường đến đích. Xem kết quả của lệnh bằng cách truy tìm các tuyến đường từ Router 2 đến Router 4.
    Router2 # traceroute 192.168.2.2
    Quan sát các đầu ra của lệnh traceroute. Nó liệt kê interface fastEthernet 0/0 Router1 và sau đó là địa chỉ ip đích chúng tôi đang truy tìm đến. Điều này có nghĩa là lần đầu tiên gói tin đi tới interface fastEthernet0/0 của Router2 đi ra qua fastEthernet0/0 Router 1  trước khi đến interface serial0/0/0 trên Router4.


Lab 18:  Saving Router Configurations.(lưu lại cấu hình Router)

A/Mục tiêu: bài lab này sẽ hướng dẫn các bạn làm thế nào để cấu hình router của bạn sao lưu dự phòng trong trường hợp bạn vô tình xóa nó hoặc router của bạn chết.
B/Chuẩn bị: dùng 1 Router và 1 PC1.

 C/Thao tác:
1.  Kết nối với router 1 và vào mode configuration.

Router>enable

Router#conf t

Router(config)#
2. Đặt hostname là Tampa cho Router

Router(config)#hostname Tampa
3. Vào mode interface fastEthernet 0/0 và đặt ip address 24.37.2.1 255.255.255.0

Tampa(config)#interface fastEthernet 0/0
Tampa (config-if) # ip address 24.37.2.1 255.255.255.0
5. Kích hoạt interface fastEthernet 0/0
Tampa (config-if) # no shutdown

 
6. Kết nối với PC1 bằng cách chọn từ danh sách các thiết bị bổ sung. Cấu hình địa chỉ IP cho PC1 và gateway mặc định. Đặt địa chỉ IP  24.37.2.252 với subnet mask là 255.255.255.0
7.Ping kết nối để đảm bảo bạn có kết nối chính xác.

8. Kết nối trở lại Router và trở lại mode privileged. Copy cấu hình đang chạy đến máy chủ TFTP trên PC 1.
Tampa (config-if) # exit
Tampa (config) # exit
Tampa #
Tampa # copy running-config tftp
9. Nhập địa chỉ IP của máy chủ TFTP và tên của tập tin cấu hình mà chúng ta
sẽ lưu trữ trên máy chủ TFTP.
24.37.2.252
Tampa_config
Sau khi bạn bấm trở lại, router sẽ mất vài phút để thiết lập kết nối, sau đó bạn sẽ thấy nó sao chép các tập tin cấu hình và cho bạn biết mất bao lâu.
10. Tiếp theo kết nối lại với PC1 và gõ lệnh hiển thị các cấu hình được lưu trữ trên máy chủ TFTP. (Lưu ý: Lệnh này không làm việc trên máy tính bình thường)
show tftp-configs
Nếu bạn thấy cấu hình trong danh sách bạn kết thúc.
Điều này hoàn thành lab.

 

Ads Inside Post